vanban.org

Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về đại diện sở hữu công nghiệp — Thông tư 37/2011/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/08/2015 Thay thế: 11/2015/TT-BKHCN · 26/06/2015
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 27/12/2011 Hiệu lực 10/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 11/2015/TT-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp · 11/2015/TT-BKHCN
Thông tư số 37/2011/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp · 37/2011/TT-BKHCN
11/08/201511/2015/TT-BKHCNThay thế Đang xem 10/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 37/2011/TT-BKHCN › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về đại diện sở hữu công nghiệp

1. Hành vi “đồng thời là đại diện cho các bên tranh chấp với nhau về quyền sở hữu công nghiệp” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 97/2010/NĐ-CP được hiểu là:

a) Thực hiện đại diện theo uỷ quyền của cả bên yêu cầu xử lý và bên bị yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp trong cùng một vụ việc;

b) Là đại diện cho bên thực hiện thủ tục phản đối, yêu cầu huỷ bỏ, chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ, xử lý vi phạm trong khi đang là đại diện cho người nộp đơn, chủ văn bằng bảo hộ thực hiện các thủ tục liên quan đến xác lập, thực hiện, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp.

2. Hành vi cố ý cản trở tiến trình bình thường của việc xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp gây thiệt hại cho người có quyền và lợi ích liên quan quy định tại điểm i khoản 2 Điều 7 Nghị định 97/2010/NĐ-CP được hiểu là:

a) Cố tình trì hoãn việc nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, đơn yêu cầu xử lý vi phạm và các tài liệu, hồ sơ khác trong quá trình xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp của bên được đại diện mà không có lý do chính đáng;

b) Đưa các thông tin không chính xác về tình trạng pháp lý của văn bằng bảo hộ, đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, đơn yêu cầu xử lý vi phạm, và các tài liệu, hồ sơ khác trong quá trình xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích chính đáng của chủ văn bằng;

c) Gửi đơn thư khiếu nại việc cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ một cách thiếu căn cứ nhằm làm chậm tiến trình giải quyết của cơ quan có thẩm quyền, gây thiệt hại về vật chất, tinh thần cho người có quyền và lợi ích liên quan.

3. Đại diện sở hữu công nghiệp có sai phạm nghiêm trọng trong khi hành nghề đại diện làm thiệt hại đến lợi ích của nhà nước hoặc xã hội quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 97/2010/NĐ-CP được hiểu là:

a) Đại diện cho các tổ chức, cá nhân không phải là chủ thể quyền hoặc chưa được phép của chủ thể quyền đăng ký các nhãn hiệu có uy tín, được sử dụng rộng rãi hoặc tổ chức, cá nhân không được trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam ra nước ngoài; đăng ký sáng chế mật ra nước ngoài khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền;

b) Tiết lộ thông tin, tài liệu chưa được phép công bố, thông tin thuộc diện bí mật nhà nước hoặc bí mật kinh doanh của bên liên quan biết được trong quá trình thực hiện dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.