vanban.org

Điều 13. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe — Thông tư 37/2010/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017
Bộ Công an Ban hành 12/10/2010 Hiệu lực 06/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 37/2010/TT-BCA Quy định quy trình đăng ký xe · 37/2010/TT-BCA
06/12/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 31/2009/TT-BCA(C11) Quy đinh về tiêu chuẩn, trách nhiệm của cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký phương tiện và quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ · 31/2009/TT-BCA(C11)
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 37/2010/TT-BCA › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe

1. Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, tiếp nhận Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe.

2. Thu biển số và giấy chứng nhận đăng ký xe, in giấy hẹn.

3. Viết phiếu rút hồ sơ gốc.

4. Nhập nội dung thu hồi vào máy vi tính. In 02 Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe.

Trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe để lấy tổng thành máy hoặc tổng thành khung thay thế cho xe khác thì in Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe theo quy định; đồng thời, xác nhận vào mặt sau Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cấp cho tổng thành khung hoặc tổng thành máy.

5. Cắt góc phía trên, bên phải, giấy chứng nhận đăng ký xe.

6. Báo cáo người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này ký giấy chứng nhận thu hồi giấy đăng ký, biển số xe.

7. Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời cho xe ôtô và làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số để tái xuất hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam; xe dự án được miễn thuế nhập khẩu nay chuyển nhượng sang mục đích khác; xe đăng ký tại các khu kinh tế - thương mại khi tái xuất hoặc chuyển nhượng vào Việt Nam.

8. Trả giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho chủ xe.

9. Bàn giao hồ sơ, giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (bản lưu) cho cán bộ quản lý hồ sơ.