vanban.org

Điều 18. Nội dung phương án khai thác khoáng sản nhóm IV — Thông tư 36/2025/TT-BNNMT

Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 02/07/2025 Hiệu lực 02/07/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT Quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản · 36/2025/TT-BNNMT
16/01/202604/2026/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 02/07/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 51/2017/TT-BTNMT Bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản · 51/2017/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 36/2025/TT-BNNMT › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Nội dung phương án khai thác khoáng sản nhóm IV

Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026
Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

1. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định hồ sơ (được gọi chung là hội đồng thẩm định) trong trường hợp cần thiết trước khi quyết định việc cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh hoặc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.

Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tư vấn cho Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp phép; chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp phép và trước pháp luật về kết quả thẩm định.

Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

2. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai giữa các thành viên hội đồng thẩm định, giữa Hội đồng thẩm định với chủ dự án, cơ sở theo hình thức tổ chức phiên họp chính thức và các phiên họp chuyên đề do Chủ tịch Hội đồng quyết định trong trường hợp cần thiết.

Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

3. Phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

a) Có sự tham gia tại phiên họp (trực tiếp hoặc trực tuyến) từ 2/3 (hai phần ba) số lượng thành viên hội đồng thẩm định trở lên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hội đồng được ủy quyền (sau đây gọi chung là người Chủ trì phiên họp), ủy viên thư ký và ít nhất 01 ủy viên phản biện;

Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

b) Có người đại diện pháp luật của chủ dự án, cơ sở.

Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

4. Thành viên hội đồng thẩm định tham gia phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định có trách nhiệm viết Phiếu thẩm định. Thành viên hội đồng thẩm định vắng mặt không viết phiếu thẩm định, được gửi bản nhận xét trước phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định và được coi là ý kiến của thành viên tham dự phiên họp chính thức của hội đồng.

Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

5. Đại biểu tham gia phiên họp của hội đồng thẩm định do cơ quan thẩm định quyết định tuân thủ theo quy định tại khoản 5 Điều 67 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025. Đại biểu tham gia được phát biểu ý kiến trong các phiên họp của hội đồng thẩm định, chịu sự điều hành của người chủ trì phiên họp, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

6. Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng thẩm định và ủy viên thư ký hội đồng thẩm định là công chức của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Người chủ trì phiên họp và ủy viên thư ký hội đồng có trách nhiệm ký biên bản họp hội đồng thẩm định.

Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

7. Thành viên hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định và trước pháp luật về những nhận xét, đánh giá đối với hồ sơ và nội dung, công việc được chủ tịch hội đồng phân công trong quá trình thẩm định; được cung cấp tài liệu họp ít nhất 03 ngày trước phiên họp của hội đồng thẩm định; được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

8. Kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định được quy định như sau:

Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

a) Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung: khi tất cả thành viên hội đồng thẩm định tham dự phiên họp có phiếu thẩm định thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung;

Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

b) Không thông qua: khi có trên 1/3 (một phần ba) số thành viên hội đồng thẩm định tham dự có phiếu thẩm định không thông qua;

Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

c) Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

9. Mẫu Phiếu thẩm định, Bản nhận xét do cơ quan thẩm định quyết định trong quá trình thành lập Hội đồng.