vanban.org

Điều 3. Trình tự, thủ tục và biểu mẫu xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo — Thông tư 36/2025/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 27/11/2025 Hiệu lực 27/11/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 36/2025/TT-BKHCN › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trình tự, thủ tục và biểu mẫu xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây viết tắt là cơ quan đề xuất) căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 21, khoản 1 và khoản 2 Điều 26 và khoản 5 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP xây dựng chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định.

2. Tài liệu trong hồ sơ thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Dự thảo chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-01;

b) Thuyết minh chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-02.

3. Thẩm định và ban hành chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

a) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định chương trình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và gửi báo cáo thẩm định theo biểu mẫu BM-03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan đề xuất;

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan đề xuất có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và ban hành chương trình theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

4. Thẩm định và phê duyệt chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược.

a) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định chương trình theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và gửi báo cáo thẩm định theo Biểu mẫu BM-03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan đề xuất;

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan đề xuất có trách nhiệm xây dựng báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện hồ sơ thẩm định chương trình và gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan đề xuất và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

5. Tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược.

Sau khi chương trình được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được giao chủ trì quản lý chương trình triển khai các công việc sau:

a) Tổ chức thực hiện chương trình;

b) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình thực hiện chương trình theo Biểu mẫu BM-04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

a) Cơ quan, đơn vị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất xây dựng chương trình, gửi bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý xem xét, phê duyệt;

b) Hồ sơ đề xuất chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: văn bản đề xuất chương trình; dự thảo chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; thuyết minh chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu khác (nếu có);

c) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất hợp lệ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chương trình;

d) Sau khi chương trình được ban hành, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện chương trình và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình thực hiện chương trình trước ngày 15 tháng 12 hằng năm theo Biểu mẫu BM-04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.