Điều 11. Tiêu chuẩn, niên hạn sử dụng trang phục
1. Trang phục cấp theo niên hạn:
| STT | Tên trang phục | Số lượng | Niên hạn cấp phát |
|---|---|---|---|
| 1.1 | Quần áo xuân hè + Từ Thừa Thiên-Huế trở ra + Từ Đà Nẵng trở vào | 01 bộ 02 bộ | 01 năm (lần đầu cấp 02 bộ) 01 năm (lần đầu cấp 02 bộ) |
| 1.2 | Quần áo thu đông + Từ Thừa Thiên-Huế trở ra + Từ Đà Nẵng trở vào | 01 bộ 01 bộ | 02 năm (lần đầu cấp 02 bộ) 04 năm (lần đầu cấp 01 bộ) |
| 1.3 | Áo măng tô | 01 chiếc | 04 năm |
| 1.4 | Áo sơ mi dài tay | 01 chiếc | 01 năm (lần đầu cấp 02 chiếc) |
| 1.5 | Thắt lưng da | 01 chiếc | 02 năm |
| 1.6 | Giày da | 01 đôi | 02 năm |
| 1.7 | Dép quai hậu | 01 đôi | 01 năm |
| 1.8 | Bít tất | 02 đôi | 01 năm |
| 1.9 | Cà vạt | 02 cái | 04 năm |
| 1.10 | Áo mưa | 01 chiếc | 01 năm |
| 1.11 | Cặp tài liệu | 01 chiếc | 02 năm |
2. Trang phục cấp một lần (trường hợp trang phục bị cũ, hư hỏng, bị mất thì được cấp lại)
Đối với các Trung tâm Tần số vô tuyến điện phía Nam từ Đà Nẵng trở vào, tùy điều kiện cụ thể và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao để may sắm trang phục, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện có thể xem xét quyết định chuyển đổi trang phục áo măng tô thành quần áo xuân hè để phù hợp với điều kiện thời tiết.