vanban.org

Điều 15. Tạm ứng đối với đề án thực hiện nhiều năm — Thông tư 36/2013/TT-BCT

Bộ Công Thương Ban hành 27/12/2013 Hiệu lực 10/02/2014 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 36/2013/TT-BCT Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia · 36/2013/TT-BCT
23/08/201817/2018/TT-BCTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 36/2013/TT-BCT › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Tạm ứng đối với đề án thực hiện nhiều năm

Sửa đổi bởi 17/2018/TT-BCT · hiệu lực 23/08/2018

1. Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp: Hợp đồng thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a Phụ lục 1 của Thông tư này; báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 3b của Thông tư này; bản sao hợp lệ hợp đồng tín dụng với ngân hàng về việc vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua máy móc thiết bị của cơ sở công nghiệp nông thôn; chứng từ thể hiện đã trả lãi suất vốn vay cho ngân hàng trong hai năm đầu để làm căn cứ tạm ứng; bản sao hợp lệ hợp đồng và thanh lý hợp đồng với nhà thầu về xây dựng, mua máy móc thiết bị cho cơ sở công nghiệp nông thôn.

Sửa đổi bởi 17/2018/TT-BCT · hiệu lực 23/08/2018

2. Đề án điểm và các đề án khác

a) Tạm ứng kinh phí lần một: Theo tỷ lệ và hồ sơ tạm ứng như quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 13 của Thông tư này tương ứng với từng dạng đề án.

b) Tạm ứng kinh phí lần tiếp theo: Tạm ứng theo tiến độ thực hiện, dự toán được phê duyệt và các quy định tại hợp đồng thực hiện đề án.

c) Tạm ứng kinh phí còn lại: Hồ sơ theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này tương ứng với từng dạng đề án.