vanban.org

Điều 15. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu — Thông tư 35/2025/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026
Bộ Công an Ban hành 06/05/2025 Hiệu lực 21/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 35/2025/TT-BCA Quy định về đầu tư, mua sắm trong Công an nhân dân · 35/2025/TT-BCA
01/06/202635/2026/TT-BCASửa đổi Hiện hành 21/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2025/TT-BCA › Chương II › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

1. Nguyên tắc, căn cứ pháp lý lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Thực hiện theo quy định tại Điều 37, Điều 38, Điều 39 Luật Đấu thầu, Điều 16 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan.

Trường hợp cần điều chỉnh một hoặc một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì chỉ lập, thẩm định, phê duyệt đối với nội dung có sự điều chỉnh.

2. Hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định từ Điều 21 đến Điều 29 Luật Đấu thầu và khoản 7, khoản 8 Điều 4 Luật Đấu thầu sửa đổi; khoản 1, khoản 4 Điều 2, từ Điều 98 đến Điều 104 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP và khoản 20 Điều 2 Nghị định số 17/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu (sau đây gọi là Nghị định số 17/2025/NĐ-CP).

Chủ đầu tư xác định gói thầu có sử dụng thông tin thuộc bí mật nhà nước được chỉ định thầu để bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu. Khi đề nghị thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải thuyết minh rõ yêu cầu bảo mật, phương án bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với mỗi gói thầu là số ngày tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu (bao gồm cả thời gian thẩm định). Trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu và trường hợp xử lý tình huống theo quy định tại khoản 4 Điều 131 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, chủ đầu tư không phải trình duyệt điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt.