vanban.org

Điều 11. Hiệu lực thi hành — Thông tư 35/2017/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2022 Thay thế: 20/2021/TT-BLĐTBXH · 15/12/2021
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 12/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 20/2021/TT-BLĐTBXH Quy định về Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng · 20/2021/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 35/2017/TT-BLĐTBXH Quy định việc quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng · 35/2017/TT-BLĐTBXH
01/02/202220/2021/TT-BLĐTBXHSửa đổi Đang xem 12/02/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2017/TT-BLĐTBXH › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi thực hiện đề nghị cấp, cấp lại, đổi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đăng ký hợp đồng, đăng ký thông tin doanh nghiệp, vận hành cơ sở dữ liệu báo cáo về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có thể lựa chọn một trong hai phương án sau:

a) Thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

b) Thực hiện qua cơ sở dữ liệu theo quy định tại Thông tư này.