vanban.org

Điều 7. Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy — Thông tư 35/2012/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2019 Thay thế: 26/2018/TT-BLĐTBXH · 25/12/2018
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 27/12/2012 Hiệu lực 11/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 13 năm
Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ nội vụ 2026 · 16/2026/TT-BNV
Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH Quy định về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội · 26/2018/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 35/2012/TT-BLĐTBXH Quy định thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội · 35/2012/TT-BLĐTBXH
20/02/201926/2018/TT-BLĐTBXHThay thế Đang xem 11/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2012/TT-BLĐTBXH › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy

1. Tổ chức chứng nhận có nhu cầu tham gia hoạt động chứng nhận hợp quy sản phẩm hàng hóa phải lập 01 bộ hồ sơ đăng ký, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Cơ quan đầu mối.

2. Hồ sơ đăng ký gồm:

a) Giấy đăng ký chỉ định hoạt động chứng nhận hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư;

c) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp;

d) Danh sách chuyên gia đánh giá đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này, theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ đào tạo tương ứng;

đ) Danh mục tài liệu kỹ thuật bao gồm: các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết, các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và quy trình chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này;

e) Nội dung quy trình, thủ tục chứng nhận hợp quy cho các sản phẩm, hàng hóa;

g) Các tài liệu chứng minh năng lực hoạt động chứng nhận:

- Đối với tổ chức chứng nhận đã được tổ chức công nhận hợp pháp của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận là thành viên của Diễn đàn Công nhận quốc tế (IAF), Hiệp hội Công nhận Thái Bình Dương (PAC - The Pacific Accreditation Cooperation) đánh giá và cấp chứng chỉ công nhận cho hoạt động chứng nhận tại Việt Nam: Nộp bản sao chứng chỉ công nhận có chứng thực kèm theo phạm vi được công nhận;

- Đối với tổ chức chứng nhận chưa được công nhận: Nộp các tài liệu để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này;

h) Mẫu Giấy chứng nhận hợp quy;

i) Kết quả hoạt động chứng nhận hợp quy đã thực hiện trong lĩnh vực đăng ký (nếu có).

3. Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan đầu mối tiến hành xem xét hồ sơ, thực hiện đánh giá năng lực thực tế tại cơ sở (nếu cần) và ra quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cơ quan đầu mối phải thông báo lý do từ chối bằng văn bản cho tổ chức đã đăng ký.

4. Thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định không quá 03 năm. Ba tháng trước khi quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy hết hiệu lực, nếu có nhu cầu, tổ chức chứng nhận hợp quy phải thực hiện thủ tục đăng ký lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

5. Khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung phạm vi sản phẩm, hàng hóa chứng nhận hợp quy, tổ chức chứng nhận đã được Cơ quan đầu mối chỉ định phải thực hiện thủ tục đăng ký lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.