vanban.org

Điều 6. Nội dung tin lũ — Thông tư 35/2011/TT-BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 31/08/2011 Hiệu lực 15/10/2011 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 35/2011/TT-BTNMT Quy định chi tiết thực hiện Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ · 35/2011/TT-BTNMT
20/06/201305/2013/TT-BTNMTSửa đổi Hiện hành 15/10/2011Bản gốcThay thế
Thông tư số 10/2011/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 11/2006/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định số 245/2006/QĐ-TTG ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ · 10/2011/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2011/TT-BTNMT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung tin lũ

1. Tin cảnh báo lũ

a) Tiêu đề bản tin theo quy định tại Điều 6 của Quy chế, kèm theo tên khu vực/sông/địa điểm có khả năng xuất hiện lũ.

b) Đặc điểm tình hình mưa trên khu vực:

- Các thông tin sơ bộ về hình thế thời tiết có khả năng gây mưa lớn trên khu vực hoặc lưu vực sông (hoặc các nguyên nhân khác gây lũ bất thường như vỡ hồ, đập, xả nước từ các hồ chứa nước, v.v…);

- Các thông tin về khu vực hoặc lưu vực sông có khả năng xuất hiện mưa lớn, mức độ mưa, diện mưa, v.v…;

- Các thông tin khoảng thời gian mưa lớn có thể xảy ra.

c) Khả năng khu vực có thể xảy ra lũ:

- Các thông tin về thời gian và khu vực hoặc lưu vực sông xuất hiện lũ (dự kiến thời gian lũ bắt đầu lên cho từng khu vực, lưu vực hoặc tại địa điểm phát tin);

- Mức độ lũ có thể xảy ra ở khu vực, lưu vực sông;

- Cảnh báo tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra trên khu vực hoặc lưu vực sông như lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt.

d) Thời gian phát tin

(Nội dung bản tin theo Mẫu 13).

2. Tin lũ và Tin lũ khẩn cấp

a) Tiêu đề bản tin theo quy định tại Điều 6 của Quy chế, kèm theo tên khu vực/sông/địa điểm phát tin.

b) Thực trạng diễn biến lũ trong 24 giờ qua (hoặc giữa 2 bản tin) và số liệu thực đo về mực nước tại thời điểm gần nhất:

- Thông tin về đỉnh lũ đã xuất hiện gồm: tên sông, vị trí, trị số, thời gian xuất hiện, so sánh với các cấp báo động lũ, trận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần thiết);

- Thông tin về diễn biến, trạng thái, mức độ lũ trên khu vực/sông/địa điểm xuất hiện lũ đến thời điểm nhận được thông tin gần nhất;

- Số liệu mực nước thực đo tại thời điểm gần nhất gồm tên sông, vị trí, trị số, thời gian, so sánh với các cấp báo động lũ, trận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần thiết).

c) Nhận định diễn biến, mức độ lũ trong thời gian dự kiến:

- Nhận định về thời điểm có khả năng xuất hiện đỉnh lũ tại các vị trí dự báo trong thời gian dự kiến và các trị số dự báo đỉnh lũ. So sánh với các cấp báo động lũ, trận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần thiết);

- Nhận định xu thế, mức độ, diễn biến tại khu vực, lưu vực sông hoặc vị trí cụ thể trong 12 giờ đến 24 giờ tới.

d) Dự báo mực nước lũ:

- Dự báo mực nước lũ tại các địa điểm xảy ra lũ theo quy định tại Phụ lục II và III Thông tư này. Nêu rõ vị trí, hệ thống sông, thời gian, giá trị mực nước/lưu lượng dự báo. So sánh với các cấp báo động lũ, trận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần thiết);

- Cảnh báo tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra tại những khu vực cụ thể như lũ quét, sạt lở đất, mức độ ngập lụt.

đ) Thời gian phát tin

- Thời gian phát tin;

- Thời gian phát tin tiếp theo.

(Nội dung bản tin theo Mẫu 14).