vanban.org

Điều 33. Chế độ báo cáo — Thông tư 35/2011/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/08/2016 Thay thế: 21/2016/TT-BNNPTNT · 28/06/2016 Sửa đổi, bổ sung: 70/2011/TT-BNNPTNT · 24/10/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 20/05/2011 Hiệu lực 04/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản · 21/2016/TT-BNNPTNT
Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ · 35/2011/TT-BNNPTNT
15/08/201621/2016/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 08/12/201170/2011/TT-BNNPTNTSửa đổi 04/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2011/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Chế độ báo cáo

1. Trình tự báo cáo kết quả khai thác rừng.

a) Cán bộ lâm nghiệp và kiểm lâm địa bàn báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp xã.

b) Chủ rừng là tổ chức, đơn vị khai thác báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đơn vị quản lý trực tiếp cấp trên (đối với tổ chức không thuộc tỉnh)

c) Uỷ ban nhân dân cấp xã, Hạt Kiểm lâm báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

d) Uỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

e) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

f) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Kỳ báo cáo kết quả khai thác rừng.

a) Các chủ rừng là tổ chức, kiểm lâm địa bàn, cán bộ lâm nghiệp xã báo cáo vào ngày 20 hàng tháng.

b) Uỷ ban nhân dân cấp xã báo cáo vào ngày 25 hàng tháng.

c) Uỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo vào ngày 30 của tháng thứ 3 trong từng Quý.

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm.

e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo định kỳ hàng năm.

3. Nội dung báo cáo kết quả khai thác rừng.

a) Khai thác, tận thu gỗ rừng tự nhiên, rừng trồng: Tổng khối lượng khai thác trong kỳ báo cáo ……..m3 (khai thác chính......m3, khai thác tận dụng.....m3, tận thu.....m3), phân ra cụ thể như sau: Khối lượng gỗ đã chặt hạ, khối lượng gỗ đã nghiệm thu đóng búa kiểm lâm, khối lượng gỗ đã tiêu thụ (kể cả khối lượng đã nhập xưởng chế biến của đơn vị)

b) Khai thác lâm sản khác ngoài gỗ: chủng loại, khối lượng lâm sản khai thác, khối lượng lâm sản đã tiêu thụ (cây, tấn hoặc m3).

c) Đánh giá tình hình thực hiện quy trình, quy phạm trong khai thác, nêu những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.