vanban.org

Điều 15. Chi phí vận hành, chi phí dịch vụ thu tiền sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, chi phí giám sát hoạt động thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ — Thông tư 34/2024/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 14/11/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 11 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 34/2024/TT-BGTVT Quy định về hoạt động trạm thu phí đường bộ · 34/2024/TT-BGTVT
01/01/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 45/2021/TT-BGTVT Quy định về hoạt động trạm thu phí · 45/2021/TT-BGTVT
Thông tư số 15/2020/TT-BGTVT Quy định về hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ · 15/2020/TT-BGTVT
Thông tư số 49/2016/TT-BGTVT Quy định về xây dựng, tổ chức và hoạt động của trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ · 49/2016/TT-BGTVT
Thông tư số 05/2010/TT-BGTVT Quy định về tổ chức và hoạt động của trạm thu phí sử dụng đường bộ · 05/2010/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2024/TT-BGTVT › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Chi phí vận hành, chi phí dịch vụ thu tiền sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, chi phí giám sát hoạt động thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ

1. Chi phí vận hành thu tiền sử dụng đường bộ được xác định theo định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, hợp đồng cung cấp dịch vụ thu tiền sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng đã ký kết và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Chi phí dịch vụ thu tiền sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng

a) Chi phí dịch vụ thu tiền sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng của mỗi trạm thu phí được xác định cụ thể tại hợp đồng cung cấp dịch vụ thu tiền sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng và được trích trực tiếp từ doanh thu thu tiền sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ có thu tiền sử dụng đường bộ;

b) Chi phí dịch vụ thu tiền sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng sẽ được điều chỉnh tùy theo quy định tại các điều khoản hợp đồng cung cấp dịch vụ thu tiền sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng;

c) Đối với dự án thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ được ký kết với cơ quan có thẩm quyền theo phương thức đối tác công tư, doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ thu tiền sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng là khoản tiền mà nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ được hưởng để hoàn vốn cho đầu tư, xây dựng, cải tạo, quản lý, vận hành, bảo trì dự án thu tiền sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng.

3. Chi phí giám sát hoạt động thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ

a) Chi phí giám sát hoạt động thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ bao gồm: giám sát, hậu kiểm, đối soát số liệu thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ giữa đơn vị quản lý thu với nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ, đơn vị vận hành thu;

b) Chi phí giám sát hoạt động thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ được xác định theo định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và các quy định pháp luật có liên quan.