vanban.org

Điều 3. Nội dung Chế độ báo cáo thống kê — Thông tư 34/2022/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/02/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 20/12/2022 Hiệu lực 04/02/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 34/2022/TT-BCT Quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 34/2022/TT-BCT
04/02/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
THÔNG TƯ SỐ 41/2016/TT-BCT. QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI SỞ CÔNG THƯƠNG CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG · 41/2016/TT-BCT
Thông tư số 20/2012/TT-BCT Quy định chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 20/2012/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2022/TT-BCT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung Chế độ báo cáo thống kê

1. Chế độ báo cáo thống kê ban hành kèm theo Thông tư này gồm:

a) Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Giải thích các chỉ tiêu thống kê và hướng dẫn lập báo cáo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đơn vị gửi báo cáo

a) Đơn vị gửi báo cáo là Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Đơn vị gửi báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo.

3. Đơn vị nhận báo cáo

a) Đơn vị nhận báo cáo là Vụ/Cục thuộc Bộ Công Thương.

b) Đơn vị nhận báo cáo ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng đơn vị gửi báo cáo.

4. Ký hiệu biểu Ký hiệu biểu được ghi tại góc trên bên trái của từng biểu báo cáo.

5. Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu báo cáo và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:

a) Báo cáo thống kê tháng được tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo;

b) Báo cáo thống kê 3 tháng/6 tháng/9 tháng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng tháng 3/tháng 6/tháng 9;

c) Báo cáo thống kê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo.

6. Thời hạn nhận báo cáo Thời hạn nhận báo cáo được quy định cụ thể tại Hệ thống biểu mẫu báo cáo.

7. Phương thức gửi báo cáo

a) Thực hiện gửi, nhận báo cáo trực tiếp trên Hệ thống Chế độ báo cáo thống kê điện tử của Bộ Công Thương (http://cdbcthongke.moit.gov.vn) được xác thực bằng tài khoản cấp cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo.

b) Trường hợp Hệ thống Chế độ báo cáo thống kê điện tử của Bộ Công Thương có sự cố về truyền dữ liệu, đơn vị báo cáo gửi báo cáo qua Hệ thống Quản lý văn bản của Bộ Công Thương (http://qlcv.moit.gov.vn) hoặc văn bản giấy có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo.