vanban.org

Điều 7. Xếp lương đối với người quản lý — Thông tư 34/2019/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2025/TT-BNV · 22/05/2025
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 15/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 34/2019/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa · 34/2019/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2019/TT-BLĐTBXH › Mục 3 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xếp lương đối với người quản lý

1. Người quản lý Quỹ được xếp lương, nâng bậc lương, chuyển xếp lương khi hạng của Quỹ thay đổi theo quy định tại Mục 2 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH).

2. Tiêu chuẩn xếp hạng đối với Quỹ thực hiện theo tiêu chuẩn xếp hạng đối với nhóm Công ty tài chính (Tiêu chuẩn số 56, Công ty tài chính) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước cho đến khi Chính phủ có quy định chế độ tiền lương mới áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.