Điều 10. Tham gia khám nghiệm đầu máy
1. Ghi số hiệu đầu máy, thu giữ sổ theo dõi đầu máy, giấy tờ của đầu máy và các giấy tờ, chứng chỉ chuyên môn của lái tàu, phụ lái tàu. Việc thu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
2. Khám buồng lái:
a) Kiểm tra vị trí, trạng thái của tay điều khiển, tay đảo chiều, tay hãm (hãm lớn, hãm con, hãm tay); chỉ số của các đồng hồ (tốc độ, áp lực thùng gió chính, áp lực ống hãm, áp lực dầu bôi trơn, nhiệt độ nước làm mát). Riêng đồng hồ đo áp suất khí nén cần phải kiểm tra kỹ tem kiểm định;
b) Kiểm tra còi, hệ thống chống ngủ gật, hệ thống chiếu sáng, hệ thống xả cát.
3. Kiểm tra, tạm giữ và niêm phong hộp đen. Trường hợp đầu máy bị đổ, không hoạt động được thì niêm phong buồng lái. Việc tạm giữ, niêm phong hộp đen, buồng lái thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
4. Khám giá chuyển hướng:
a) Xác định trục bánh đầu tiên trật khỏi đường ray, tập trung khám nghiệm giá chuyển hướng có trục bánh đó. Trường hợp không xác định được trục bánh đầu tiên trật khỏi đường ray thì phải khám nghiệm toàn bộ các trục bánh;
b) Khám đôi bánh xe, đo giang cách bánh xe, đo chiều cao và độ dày gờ lợi bánh xe, xem xét dấu sơn giữa trục và mâm bánh xe, băng đa, mặt lăn nhằm tìm ra các sự cố kỹ thuật; phát hiện dấu vết lạ ở gờ lợi, trục và mặt lăn bánh xe. Trường hợp giá chuyển hướng của đầu máy loại 3 trục bánh trên một giá chuyển phải kiểm tra khoảng cách các trục bánh xe và độ lệch của mâm cối chuyển; xác định độ rơ dọc của Cút-xi-nê ở đầu trục bánh xe;
c) Đo chiều cao hệ lò xo, kiểm tra đai nhíp, thanh treo nhíp, các lá nhíp, bóng hơi.
5. Kiểm tra chiều dài, góc nghiêng của giảm chấn thuỷ lực; vị trí, trạng thái của động cơ điện kéo, hộp bánh răng truyền động giữa động cơ điện kéo và trục bánh xe; chú ý các mùi cháy khét ở động cơ điện kéo và các ổ trục để phát hiện sự cố cháy ở các bộ phận này.
6. Khám nghiệm hệ thống hãm:
a) Kiểm tra hoạt động của máy bơm gió, van an toàn thùng gió chính, hệ thống ống dẫn gió, các van khóa gió, trạng thái của pít-tông nồi hãm;
b) Kiểm tra trang trí hệ thống hãm, xà mang guốc hãm, biên treo, quang treo, thanh giằng hãm, đĩa hãm;
c) Kiểm tra số lượng, đo độ dày guốc hãm, má hãm; xem xét dấu vết, màu sắc trên bề mặt guốc hãm;
d) Kiểm tra hoạt động của hệ thống xả cát; kiểm tra dấu vết trên ba-đờ-xốc.
7. Kiểm tra các bộ phận gá lắp, bệ đỡ, móc nối, cần giật móc nối, đo góc quét, khe hở trên và khoảng cách từ mặt ray đến trung tâm đầu đấm.
8. Lập biên bản khám nghiệm đầu máy phải ghi đầy đủ quá trình khám nghiệm; thông qua và ký biên bản.