vanban.org

Điều 1. Sửa đổi một số nội dung của Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/1/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam, gồm: — Thông tư 34/2015/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/06/2016 Thay thế: 03/2016/TT-BNNPTNT · 21/04/2016
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 12/10/2015 Hiệu lực 23/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 03/2016/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục Thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam; công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam. · 03/2016/TT-BNNPTNT
Thông tư số 34/2015/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam · 34/2015/TT-BNNPTNT
05/06/201603/2016/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 23/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2015/TT-BNNPTNT › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi một số nội dung của Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/1/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam, gồm:

1. Sửa đổi tên tổ chức xin đăng ký, dạng thuốc, tên thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm: (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).

a) Sửa đổi tên tổ chức xin đăng ký: 110 trường hợp.

b) Sửa đổi dạng thuốc: 4 trường hợp.

c) Sửa đổi tên thuốc: 2 trường hợp.

2. Loại khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng trên rau, quả, chè ở Việt Nam, bao gồm: (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

a) Thuốc trừ sâu: 110 hoạt chất với 263 tên thương phẩm.

b) Thuốc trừ bệnh: 51 hoạt chất với 82 tên thương phẩm.

c) Thuốc trừ cỏ: 6 hoạt chất với 12 tên thương phẩm.

d) Thuốc điều hòa sinh trưởng: 9 hoạt chất với 10 tên thương phẩm.

đ) Thuốc trừ ốc: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

3. Các thuốc bị loại khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, bao gồm: (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này). Thuốc bảo quản lâm sản: 03 hoạt chất với 03 tên thương phẩm;

4. Các thuốc bảo vệ thực vật đăng ký chính thức vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, bao gồm: (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này). Thuốc trừ cỏ: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm.

5. Các thuốc bảo vệ thực vật đăng ký bổ sung vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, bao gồm: (Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).

a) Thuốc trừ sâu: 41 loại thuốc.

b) Thuốc trừ bệnh: 25 loại thuốc.

c) Thuốc trừ cỏ: 13 loại thuốc.

d) Thuốc điều hòa sinh trưởng: 3 loại thuốc.

đ) Thuốc trừ chuột: 1 loại thuốc.