vanban.org

Điều 12. Mẫu Thẻ Công chức thanh tra chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Thông tư 34/2013/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2016 Thay thế: 33/2016/TT-BNNPTNT · 31/10/2016
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 24/06/2013 Hiệu lực 08/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 33/2016/TT-BNNPTNT Quy định về trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra chuyên ngành và trang phục, thẻ công chức thanh tra chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. · 33/2016/TT-BNNPTNT
Thông tư số 34/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn về bộ phận tham mưu; tiêu chuẩn, trang phục, thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn · 34/2013/TT-BNNPTNT
08/08/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2013/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Mẫu Thẻ Công chức thanh tra chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Thẻ Công chức thanh tra chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hình chữ nhật, rộng 61 mm, dài 87 mm gồm phôi thẻ và màng bảo vệ. Nội dung trên Thẻ được trình bày theo phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ Việt Unicode) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

2. Thẻ Công chức thanh tra chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm 2 mặt:

a) Mặt trước (Mẫu số 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này) nền mầu xanh nhạt, chữ in hoa mầu đỏ, gồm 02 dòng:

Dòng trên ghi Quốc hiệu Việt Nam “CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, kiểu chữ in hoa đậm, cỡ chữ 9;

Dòng tiếp theo: “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”,  kiểu chữ đậm, cỡ chữ  13, phía dưới có đường gạch chân hết dòng chữ.

Giữa mặt Thẻ là biểu tượng ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đường kính 24 mm.

Dòng dưới cùng ghi “THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN”, kiểu chữ đậm, cỡ chữ 12.

b) Mặt sau (Mẫu số 2, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này): Nền là hoa văn mầu vàng nhạt tạo thành các tia sáng lan tỏa từ tâm ra xung quanh; ở giữa có biểu tượng ngành Thanh tra Việt Nam, in bóng mờ, đường kính 20 mm; góc trên bên trái in biểu tượng ngành Thanh tra Việt Nam đường kính 14 mm; từ góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải là gạch chéo mầu xanh lá mạ (rộng 6 mm).

Nội dung trên mặt sau có các thông tin:

- Tên cơ quan cấp thẻ: “BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN” (ghi ở hàng thứ nhất): Chữ in hoa đậm, mầu đen, cỡ chữ 13;

- Mã số Thẻ Công chức thanh tra chuyên ngành (ghi ở hàng thứ hai): Chữ in hoa đậm, mầu đen, cỡ chữ 13. Mã số Thẻ công chức được mã hóa thể hiện ngành, lĩnh vực, địa phương và đơn vị nơi công chức công tác (chi tiết xem mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Họ và tên của công chức được cấp thẻ (ghi ở hàng thứ ba): Chữ in hoa đậm, mầu đen, cỡ chữ 14;

- Tên cơ quan làm việc của người được cấp thẻ (ghi ở hàng thứ tư): Chữ in hoa đậm, mầu đen, cỡ chữ 11;

- Ngày cấp (hàng thứ năm): Chữ thường; mầu đem, cỡ chữ 11;

- Chức vụ và chữ ký của người cấp thẻ (ghi ở hàng thứ sáu ): Chữ in hoa đậm, mầu đen, cỡ chữ 11;

- Dấu cơ quan cấp thẻ (đường kính 18 mm);

- Biểu tượng ngành Thanh tra Việt Nam in mầu theo quy định ở vị trí phía trên bên trái thẻ.

- Ảnh chân dung của người được cấp thẻ, khổ 23 mm x 30 mm, ở vị trí phía dưới bên trái thẻ, được đóng 1/4 dấu nổi ở góc phải phía dưới ảnh;

- Hạn sử dụng: Chữ in thường, cỡ chữ 10 phía dưới ảnh.