vanban.org

Điều 8. Phân loại rừng theo trữ lượng — Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 10/06/2009 Hiệu lực 25/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 13 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phân loại rừng theo trữ lượng

1. Đối với rừng gỗ

a) Rừng rất giàu: trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha;

b) Rừng giàu: trữ lượng cây đứng từ 201- 300 m3/ha;

c) Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha;

d) Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha;

đ) Rừng chưa có trữ lượng: rừng gỗ đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha.

2. Đối với rừng tre nứa: Rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ     

a) Nứa

Trạng thái D (cm) N (cây/ha)
Nứa to ≥ 5  
- Rừng giàu (dày)   ≥ 8.000
- Rừng trung bình   5.000 - 8.000
- Rừng nghèo (thưa)   < 5.000
Nứa nhỏ < 5  
- Rừng giàu (dày)   ≥ 10.000
- Rừng trung bình   6.000 - 10.000
- Rừng nghèo (thưa)   < 6.000

b) Vầu

Trạng thái D (cm) N (cây/ha)
Vầu to ≥ 6  
- Rừng giàu (dày)   ≥ 3.000
- Rừng trung bình   1.000 – 3.000
- Rừng nghèo (thưa)   < 1.000
Vầu nhỏ < 6  
- Rừng giàu (dày)   ≥ 5.000
- Rừng trung bình   2.000 - 5.000
- Rừng nghèo (thưa)   < 2.000

c) Tre, luồng

Trạng thái D (cm) N (cây/ha)
Tre, luồng to ≥ 6  
- Rừng giàu (dày)   ≥ 3.000
- Rừng trung bình   1.000 – 3.000
- Rừng nghèo (thưa)   < 1.000
Tre, luồng nhỏ < 6  
- Rừng giàu (dày)   ≥ 5.000
- Rừng trung bình   2.000 - 5.000
- Rừng nghèo (thưa)   < 2.000

d) Lồ ô

Trạng thái D (cm) N (cây/ha)
Lồ ô to ≥ 5  
- Rừng giàu (dày)   ≥ 4.000
- Rừng trung bình   2.000 - 4.000
- Rừng nghèo (thưa)   < 2.000
Lồ ô nhỏ < 5  
- Rừng giàu (dày)   ≥ 6.000
- Rừng trung bình   3.000 - 6.000
- Rừng nghèo (thưa)   < 3.000