vanban.org

Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí — Thông tư 33/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/11/2026
Bộ Tài chính Ban hành 05/06/2025 Hiệu lực 20/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 33/2025/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện · 33/2025/TT-BTC
23/11/2026149/2026/TT-BTCSửa đổi Đang xem 20/07/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 01/2022/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện · 01/2022/TT-BTC
Thông tư số 270/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện · 270/2016/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 33/2025/TT-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí

Sửa đổi bởi 149/2026/TT-BTC · hiệu lực 23/11/2026
Sửa đổi bởi 149/2026/TT-BTC · hiệu lực 23/11/2026

1. Người nộp phí là cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm cả hộ gia đình, nhóm cá nhân) đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước.

Sửa đổi bởi 149/2026/TT-BTC · hiệu lực 23/11/2026

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này.