Điều 6. Quản lý vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà
1. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà theo đúng quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
2. Vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà tại các bến phà bao gồm 02 loại: vé lượt, vé tháng.
a) Vé lượt: là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà một lần, cho một đối tượng phải trả tiền dịch vụ sử dụng phà;
b) Vé tháng: là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà nhiều lần trong vòng 30 ngày, kể từ ngày bán ghi cụ thể trên vé đến ngày kết thúc thời hạn được ghi cụ thể trên vé. Vé tháng chỉ áp dụng đối với các đối tượng có quy định mức thu vé tháng tại các văn bản định giá do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành;
Đối với người đi bộ, trên vé phải ghi rõ họ, tên và số căn cước (hoặc hộ chiếu; giấy phép lái xe ô tô, mô tô; giấy xác nhận nhân thân do Công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận). Đối với phương tiện theo quy định không có biển số, trên vé phải ghi rõ loại phương tiện và họ, tên; số căn cước (hoặc hộ chiếu; giấy phép lái xe ô tô, mô tô; giấy xác nhận nhân thân do Công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận) của người điều khiển phương tiện. Đối với phương tiện theo quy định phải có biển số, trên vé phải ghi rõ loại phương tiện và biển số của phương tiện.
3. Vé mua cho đối tượng phải trả tiền dịch vụ sử dụng phà chỉ có giá trị sử dụng cho đối tượng tại bến phà đó.
4. Trường hợp xảy ra thảm họa, dịch bệnh, thiên tai hoặc các trường hợp bất khả kháng khác, bến phà phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà thực hiện gia hạn thời gian hiệu lực của vé tháng theo nguyên tắc số ngày gia hạn bằng số ngày tạm dừng hoạt động nhưng đảm bảo không vượt quá số ngày còn hiệu lực của vé tháng tính từ thời điểm bắt đầu tạm dừng hoạt động.