Điều 77a. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án (hoặc tổ chức được Chủ đầu tư dự án giao quản lý dự án đường sắt đô thị) đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác, vận hành có công nghệ sử dụng lần đầu tại Việt Nam — Thông tư 33/2018/TT- BGTVT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2023
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 6/6 · từ 01/09/2023
Sửa đổi, bổ sung: 25/2021/TT-BGTVT · 29/11/2021
Dòng đời phiên bản
6 phiên bản · 8 năm
Bạn đang xem một phần của
Thông tư 33/2018/TT- BGTVT › Chương VII › Điều 77a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CÁC CHỨC DANH NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU
Điều 3. Chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng
Điều 4. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng tàu
Điều 5. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn
Điều 6. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của lái tàu
Điều 7. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp
Điều 8. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của phụ lái tàu
Điều 9. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên điều độ chạy tàu tuyến
Điều 10. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên điều độ chạy tàu ga
Điều 11. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của trực ban chạy tàu ga
Điều 12. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng dồn
Điều 13. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên gác ghi
Điều 14. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe
Điều 15. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên tuần đường, tuần cầu, tuần hầm
Điều 16. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên gác đường ngang, gác cầu chung
Điều 17. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên gác hầm đường sắt
Điều 18. Đảm nhiệm chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng
Điều 19. Chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trên đường sắt đô thị
Điều 20. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên điều độ chạy tàu
Điều 21. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của lái tàu
Điều 22. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga
Điều 23. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên hỗ trợ an toàn trên tàu
Điều 24. Đảm nhận chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trên đường sắt đô thị
Chương III — NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU
Điều 25. Nội dung, chương trình đào tạo cấp bằng, chứng chỉ trình độ từ sơ cấp trở lên
Điều 26. Nội dung, chương trình đào tạo cấp chứng chỉ chuyên môn
Chương I — V
Điều 27. Giấy phép lái tàu
Điều 28. Điều kiện sát hạch và cấp giấy phép lái tàu
Điều 29. Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu
Điều 30. Tổ sát hạch
Điều 31. Tổ chức kỳ sát hạch, địa điểm sát hạch, phương tiện và trang thiết bị phục vụ sát hạch
Điều 32. Trình tự sát hạch
Điều 33. Đình chỉ sát hạch
Điều 34. Điều kiện để công nhận đạt yêu cầu kỳ sát hạch
Điều 35. Thủ tục sát hạch, cấp giấy phép lái tàu
Điều 36. Thủ tục cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị cho người nước ngoài đã có giấy phép lái tàu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp
Điều 37. Thủ tục cấp lại giấy phép lái tàu
Điều 38. Thu hồi giấy phép lái tàu
Điều 39. Phí, lệ phí cấp, cấp lại giấy phép lái tàu
Chương V — NỘI DUNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Điều 40. Nội dung sát hạch lý thuyết đối với lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt dùng riêng của doanh nghiệp
Điều 41. Nội dung sát hạch lý thuyết đối với lái tàu trên đường sắt đô thị, trong phạm vi xưởng kiểm tra tàu đường sắt đô thị (depot)
Điều 42. Hình thức sát hạch
Điều 43. Bài thi tự luận
Điều 44. Bài thi trắc nghiệm
Điều 45. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu
Điều 46. Trừ điểm khi vi phạm trong sát hạch
Điều 47. Nội dung sát hạch
Điều 48. Điểm thực hành
Điều 49. Điều kiện để công nhận đạt yêu cầu
Điều 50. Phiếu đánh giá kết quả sát hạch
Điều 51. Phương tiện và quãng đường sát hạch
Điều 52. Nội dung sát hạch
Điều 53. Điểm thực hành
Điều 54. Trừ điểm khi vi phạm
Điều 55. Điều kiện để công nhận đạt yêu cầu
Điều 56. Phiếu đánh giá kết quả sát hạch
Điều 57. Phương tiện và quãng đường sát hạch
Điều 58. Nội dung sát hạch
Điều 59. Điểm thực hành
Điều 60. Trừ điểm khi vi phạm
Điều 61. Điều kiện để công nhận đạt yêu cầu
Điều 62. Phiếu đánh giá kết quả sát hạch
Điều 63. Phương tiện và quãng đường sát hạch
Điều 64. Nội dung sát hạch
Điều 65. Điểm thực hành
Điều 66. Trừ điểm khi vi phạm
Điều 67. Điều kiện để công nhận đạt yêu cầu
Điều 68. Phiếu đánh giá kết quả sát hạch
Điều 69. Nội dung sát hạch
Điều 70. Điểm thực hành
Điều 71. Trừ điểm khi vi phạm
Điều 72. Điều kiện để công nhận đạt yêu cầu
Điều 73. Phiếu đánh giá kết quả sát hạch
Chương VI — ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ SÁT HẠCH CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT
Điều 74. Cơ sở dữ liệu quản lý
Điều 75. Truy xuất dữ liệu
Chương VII — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 76. Chế độ báo cáo
Điều 77. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
Điều 77a
Điều 78. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 79. Hiệu lực thi hành
Điều 80. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy