vanban.org

Điều 4. Vị trí việc làm — Thông tư 33/2017/TT-BLĐTBXH

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 12/02/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 33/2017/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, định mức nhân viên và quy trình, tiêu chuẩn trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội · 33/2017/TT-BLĐTBXH
30/03/202002/2020/TT-BLĐTBXHBãi bỏ Hiện hành 12/02/2018Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập · 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 33/2017/TT-BLĐTBXH › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Vị trí việc làm

Vị trí việc làm tại cơ sở trợ giúp xã hội gồm:

1. Nhóm vị trí việc làm gắn với các nhiệm vụ quản lý, điều hành:

a) Giám đốc;

b) Phó Giám đốc;

c) Trưởng phòng;

d) Phó Trưởng phòng;

đ) Trưởng khoa;

e) Phó Trưởng khoa.

2. Nhóm vị trí việc làm gắn với các nhiệm vụ chăm sóc, trợ giúp tại cơ sở trợ giúp xã hội:

a) Công tác xã hội;

b) Tâm lý;

c) Chăm sóc trực tiếp đối tượng;

d) Y tế, điều dưỡng;

đ) Chăm sóc dinh dưỡng;

e) Phục hồi chức năng;

g) Dạy văn hóa;

h) Dạy nghề;

i) Vị trí việc làm khác theo quy định của pháp luật.

3. Nhóm vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ:

a) Kế toán;

b) Hành chính - Tổng hợp;

c) Quản trị;

d) Thủ quỹ;

đ) Văn thư;

e) Lái xe;

g) Bảo vệ;

h) Các vị trí việc làm khác theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý cơ sở trợ giúp xã hội công lập quyết định vị trí việc làm, ghép vị trí việc làm hoặc bổ sung danh sách vị trí việc làm mới theo quy định của pháp luật, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

5. Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập quyết định vị trí việc làm, người làm việc của cơ sở cho phù hợp để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của cơ sở.