vanban.org

Điều 3. Quy định mức giá tối đa của một số đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu — Thông tư 33/2014/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2017
Bộ Y tế Ban hành 27/10/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 33/2014/TT-BYT Quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn · 33/2014/TT-BYT
01/06/201705/2017/TT-BYTSửa đổi Đang xem 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 33/2014/TT-BYT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định mức giá tối đa của một số đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu

1. Các đơn vị máu toàn phần:

STT Máu toàn phần theo thể tích Thể tích thực (ml) (+10%) Giá tối đa (đồng)
1 Máu toàn phần 30 ml 35 105.000
2 Máu toàn phần 50 ml 55 150.000
3 Máu toàn phần 100 ml 115 275.000
4 Máu toàn phần 150 ml 170 395.000
5 Máu toàn phần 200 ml 225 495.000
6 Máu toàn phần 250 ml 285 603.000
7 Máu toàn phần 350 ml 395 705.000
8 Máu toàn phần 450 ml 510 790.000

2. Các chế phẩm hồng cầu:

STT Chế phẩm hồng cầu theo thể tích Thể tích thực (ml) (+10%) Giá tối đa (đồng)
1 Khối hồng cầu từ 30 ml máu toàn phần 20 110.000
2 Khối hồng cầu từ 50 ml máu toàn phần 30 155.000
3 Khối hồng cầu từ 100 ml máu toàn phần 70 265.000
4 Khối hồng từ 150 ml máu toàn phần 110 380.000
5 Khối hồng từ 200 ml máu toàn phần 145 490.000
6 Khối hồng cầu từ 250 ml máu toàn phần 180 600.000
7 Khối hồng cầu từ 350 ml máu toàn phần 230 695.000
8 Khối hồng cầu từ 450 ml máu toàn phần 280 770.000

3. Các chế phẩm huyết tương tươi đông lạnh:

STT Chế phẩm Huyết t­ương tươi đông lạnh theo thể tích Thể tích thực (ml) (+10%) Giá tối đa (đồng)
1 Huyết tương tươi đông lạnh 30 ml 30 60.000
2 Huyết tương tươi đông lạnh 50 ml 50 85.000
3 Huyết tương tươi đông lạnh 100 ml 100 140.000
4 Huyết tương tươi đông lạnh 150 ml 150 155.000
5 Huyết tương tươi đông lạnh 200 ml 200 250.000
6 Huyết tương tươi đông lạnh 250 ml 250 305.000

4. Các chế phẩm huyết tương đông lạnh:

STT Chế phẩm Huyết t­ương đông lạnh theo thể tích Thể tích thực (ml) (+10%) Giá tối đa (đồng)
1 Huyết t­ương đông lạnh 30 ml 30 50.000
2 Huyết t­ương đông lạnh 50 ml 50 70.000
3 Huyết t­ương đông lạnh 100 ml 100 105.000
4 Huyết t­ương đông lạnh 150 ml 150 145.000
5 Huyết t­ương đông lạnh 200 ml 200 190.000
6 Huyết t­ương đông lạnh 250 ml 250 225.000

5. Các chế phẩm huyết tương giàu tiểu cầu:

STT Chế phẩm Huyết t­ương giàu tiểu cầu theo thể tích Thể tích thực (ml) (+10%) Giá tối đa (đồng)
1 Huyết t­ương giàu tiểu cầu 100 ml từ 250 ml máu toàn phần 100 190.000
2 Huyết t­ương giàu tiểu cầu 150 ml từ 350 ml máu toàn phần 150 200.000
3 Huyết t­ương giàu tiểu cầu 200 ml từ 450 ml máu toàn phần 200 210.000

6. Các chế phẩm khối tiểu cầu :

STT Chế phẩm Khối tiểu cầu theo thể tích Thể tích thực (ml) (+10%) Giá tối đa (đồng)
1 Khối tiểu cầu 1 đơn vị (từ 250 ml máu toàn phần) 40 130.000
2 Khối tiểu cầu 2 đơn vị (từ 500 ml máu toàn phần) 80 270.000
3 Khối tiểu cầu 3 đơn vị (từ 750 ml máu toàn phần) 120 415.000
4 Khối tiểu cầu 4 đơn vị (từ 1.000 ml máu toàn phần) 150 520.000

7. Các chế phẩm tủa lạnh:

STT Chế phẩm Tủa lạnh theo thể tích Thể tích thực (ml) (+10%) Giá tối đa (đồng)
1 Tủa lạnh thể tích 10 ml (từ 250 ml máu toàn phần) 10 75.000
2 Tủa lạnh thể tích 50 ml (từ 1.000 ml máu toàn phần) 50 340.000
3 Tủa lạnh thể tích 100 ml (từ 2.000 ml máu toàn phần) 100 600.000

8. Các khối bạch cầu:

STT Chế phẩm Khối bạch cầu theo thể tích Thể tích thực (ml) (+10%) Giá tối đa (đồng)
1 Khối bạch cầu hạt pool (5x109 BC) 125 320.000
2 Khối bạch cầu hạt pool (10x109 BC) 250 640.000

9. Các chế phẩm có sử dụng dụng cụ, vật tư bổ sung:

STT Chế phẩm theo thể tích Thể tích thực (ml) (+10%) Giá tối đa (đồng)
1 Khối tiểu cầu 8 đơn vị (từ 2.000 ml máu toàn phần) (chưa bao gồm túi pool và lọc bạch cầu) 250 1.030.000
2 Tủa lạnh yếu tố VIII bất hoạt virus (chưa bao gồm kít bất hoạt virus) 50 675.000
3 Chi phí điều chế Khối bạch cầu hạt gạn tách (ch­ưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách) 250 815.000
4 Chi phí điều chế Khối tiểu cầu gạn tách (ch­ưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách) 250 815.000
5 Chi phí điều chế Khối tiểu cầu gạn tách (ch­ưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách) 120 460.000

10. Mức giá tối đa quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này không bao gồm các chi phí sau:

a) Chi phí vận chuyển từ cơ sở có chức năng cung cấp máu đến các đơn vị sử dụng. Trường hợp các cơ sở cung cấp máu thực hiện việc vận chuyển máu đến đơn vị sử dụng thì giá mỗi đơn vị máu và chế phẩm máu được cộng thêm chi phí vận chuyển tối đa 17.000 đồng/01 đơn vị máu (chế phẩm máu);

b) Chi phí làm xét nghiệm kháng thể bất thường theo lộ trình quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm c Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 26/2013/TT-BYT. Trường hợp các cơ sở truyền máu thực hiện xét nghiệm kháng thể bất thường thì giá đơn vị máu toàn phần, khối hồng cầu có thể tích từ 250 ml trở lên và chế phẩm máu gồm khối tiểu cầu gạn tách, khối bạch cầu gạn tách, khối tiểu cầu được cộng tối đa 17.000 đồng/01 đơn vị;

c) Chi phí làm xét nghiệm NAT theo lộ trình quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm g Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 26/2013/TT-BYT. Trường hợp các cơ sở cung cấp máu thực hiện xét nghiệm NAT thì giá đơn vị máu toàn phần, khối hồng cầu có thể tích từ 250 ml trở lên và chế phẩm máu gồm khối tiểu cầu gạn tách, khối bạch cầu gạn tách, khối tiểu cầu được cộng tối đa 210.000 đồng/01 đơn vị;

d) Chi phí làm các xét nghiệm bắt buộc có điều kiện quy định tại các điểm a, b, c Khoản 2 và các điểm c, i, k Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 26/2013/TT-BYT. Cơ sở cung cấp máu chỉ thực hiện các xét nghiệm nêu trên khi đáp ứng được các quy định hiện hành về hoạt động truyền máu và có chỉ định của bác sĩ điều trị;

đ) Chi phí xét nghiệm định nhóm máu, xét nghiệm hoà hợp miễn dịch, xác định và định danh kháng thể bất thường, định nhóm máu tại giường, các dụng cụ thực hiện truyền đơn vị máu, chế phẩm máu cho người bệnh.

11. Các cơ sở y tế khi thực hiện các xét nghiệm tại các điểm d, đ Khoản 10 Điều này được phép thu của người bệnh hoặc thanh toán với quỹ Bảo hiểm y tế theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.