vanban.org

Điều 57. Phạm vi quản lý đường ngang — Thông tư 33/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016 Thay thế: 62/2015/TT-BGTVT · 04/11/2015
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 15/08/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT Quy định về đường ngang · 62/2015/TT-BGTVT
Thông tư số 33/2012/TT-BGTVT Quy định về đường ngang · 33/2012/TT-BGTVT
01/01/201662/2015/TT-BGTVTThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 33/2012/TT-BGTVT › Chương VII › Điều 57
Đọc toàn văn

Điều 57. Phạm vi quản lý đường ngang

1. Phạm vi quản lý đường ngang do doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt chịu trách nhiệm, bao gồm:

a) Nhà gác chắn, hàng rào cố định, cọc tiêu, các biển báo hiệu, túi hiệu, thông tin, chiếu sáng, trên đường sắt và trên đường bộ thuộc phạm vi đường ngang;

b) Nền, mặt đường bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này;

c) Đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt tại đường ngang.

2. Phạm vi quản lý đường ngang do các tổ chức, cá nhân quản lý đường bộ chịu trách nhiệm, bao gồm:

a) Nền, mặt đường bộ, biển báo hiệu, các vạch kẻ đường trên mặt đường của phần đường bộ dẫn vào đến phạm vi đường ngang ngoài phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này;

b) Đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ tại đường ngang.

3. Đơn vị quản lý đường ngang phải bảo đảm các công trình, thiết bị, tín hiệu được giao quản lý luôn ở trạng thái hoạt động bình thường trên đường ngang.