vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Thông tư 33/2011/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2016 Thay thế: 54/2015/TT-BLĐTBXH · 16/12/2015
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 18/11/2011 Hiệu lực 10/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 27 năm
Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng · 54/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 33/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng · 33/2011/TT-BLĐTBXH
10/02/201654/2015/TT-BLĐTBXHSửa đổi Đang xem 10/01/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 16/2003/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng · 16/2003/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 14/1999/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng · 14/1999/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 33/2011/TT-BLĐTBXH › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn việc xây dựng và tổ chức thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi hàng năm đối với người lao động làm các công việc có tính thời vụ trong ngành sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, đòi hỏi phải thu hoạch ngay hoặc sau khi thu hoạch phải chế biến ngay không để lâu dài được, các công việc gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng bị phụ thuộc vào thời điểm chủ hàng yêu cầu.

2. Đối tượng áp dụng:

 Thông tư này áp dụng đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động không xác định thời hạn thuộc các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) sau:

a) Các công ty, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;

b) Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã có sử dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động.