vanban.org

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới, Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. — Thông tư 33/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/09/2015 Thay thế: 28/2015/TT-BNNPTNT · 14/08/2015
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 10/06/2009 Hiệu lực 25/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 28/2015/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục loài cây trồng được bảo hộ · 28/2015/TT-BNNPTNT
Thông tư số 33/2009/TT-BNNPTNT Về việc bổ sung loài cây trồng vào Danh mục loài cây trồng được bảo hộ · 33/2009/TT-BNNPTNT
29/09/201528/2015/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 25/07/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 33/2009/TT-BNNPTNT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới, Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.