vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 268/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 — Thông tư 32/2020/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2025/TT-BTC · 25/06/2025
Bộ Tài chính Ban hành 04/05/2020 Hiệu lực 01/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 32/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 268/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông · 32/2020/TT-BTC
20/07/202555/2025/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2020/TT-BTC › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 268/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016

1. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Tổ chức thu phí được để lại 35% số tiền phí sử dụng mã, số viễn thông thu được để phục vụ cho công tác tổ chức thu và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và Quyết định số 39/2017/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng cơ chế tài chính của Cục Viễn thông; nộp 65% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành”.

2. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.”

3. Điểm 1 phần B Biểu mức thu lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 268/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Số TTĐối tượng chịu phíMức thu (năm)
1Số thuê bao (tính theo số khả dụng)
1.1Thuê bao mạng cố định mặt đất300 đồng/số/tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1.2Thuê bao mạng di động mặt đất (H2H)
aTừ 8 triệu số trở xuống1.000 đồng/số
bTrên 8 triệu số đến 32 triệu số2.000 đồng/số
cTrên 32 triệu số đến 64 triệu số3.000 đồng/số
dTrên 64 triệu số4.000 đồng/số
1.3Thuê bao mạng cố định vệ tinh1.000 đồng/số
1.4Thuê bao IP Phone1.000 đồng/số
1.5Thuê bao mạng di động mặt đất (M2M)800 đồng/số