vanban.org

Điều 10. Quy định chuyển tiếp đối với các dự án đã sử dụng đất tại khu vực mở rộng quy hoạch Khu Công nghệ cao theo Quyết định số 621/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ (khu vực phía Nam Đại lộ Thăng long và khu vực phía Đông Khu Công nghệ cao trên địa bàn xã Hạ Bằng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội) — Thông tư 32/2018/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 30/03/2018 Hiệu lực 15/05/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 32/2018/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 74/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc · 32/2018/TT-BTC
01/07/202536/2025/TT-BTCThay cụm từ Hiện hành 15/05/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2018/TT-BTC › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy định chuyển tiếp đối với các dự án đã sử dụng đất tại khu vực mở rộng quy hoạch Khu Công nghệ cao theo Quyết định số 621/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ (khu vực phía Nam Đại lộ Thăng long và khu vực phía Đông Khu Công nghệ cao trên địa bàn xã Hạ Bằng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội)

Quy định chuyển tiếp đối với các dự án đã sử dụng đất tại khu vực mở rộng quy hoạch Khu Công nghệ cao theo Quyết định số 621/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ (khu vực phía Nam Đại lộ Thăng long và khu vực phía Đông Khu Công nghệ cao trên địa bàn xã Hạ Bằng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội) thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 74/2017/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Các dự án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây cấp phép đầu tư trước thời điểm Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu Công nghệ cao (ngày 23 tháng 5 năm 2008) đang hoạt động tại Khu Công nghệ cao thì được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại nếu các nội dung ưu đãi tại Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.

2. Các dự án (trừ các dự án nêu tại khoản 1 Điều này) đang hoạt động tại Khu công nghệ cao mà được hưởng ưu đãi cao hơn quy định tại Nghị định số 74/2017/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định số 74/2017/NĐ-CP thì được hưởng theo quy định tại Nghị định 74/2017/NĐ-CP của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Đối với diện tích đất Chủ đầu tư hạ tầng đã cho thuê lại trước thời điểm sáp nhập Khu công nghiệp Bắc Phú Cát vào Khu Công nghệ cao nhưng Chủ đầu tư hạ tầng chưa nộp tiền thuê đất.

a) Ban Quản lý xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm theo đơn giá thuê đất hàng năm quy định tại Quyết định số 896/QĐ-TC ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Sở Tài chính Hà Tây.

b) Số tiền chậm nộp được tính từ thời điểm cho thuê lại đất đến thời điểm nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từng thời kỳ.

4. Đối với diện tích đất Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây đã cho thuê trước thời điểm Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu Công nghệ cao (ngày 23 tháng 5 năm 2008).

a) Xác định tiền thuê đất đối với thời gian sử dụng đất từ ngày bàn giao đất trên thực địa đến hết năm 2016.

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo cơ quan thuế căn cứ quy định của pháp luật từng thời kỳ và Quyết định cho thuê đất/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư để xác định số tiền thuê đất phải nộp và số tiền thuê đất được miễn, giảm.

Trường hợp nhà đầu tư đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà số tiền này chưa được khấu trừ theo quy định và chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (đối với trường hợp thuê đất theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê), được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm (đối với trường hợp thuê đất theo hình thức trả tiền hàng năm) theo chính sách và giá đất tại thời điểm cho thuê đất.

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo cơ quan tài chính xác định số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ và thông báo cho Nhà đầu tư, Ban Quản lý số tiền thuê đất còn lại phải nộp (đối với trường hợp thuê đất theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê), thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất (đối với trường hợp thuê đất theo hình thức trả tiền hàng năm).

b) Xác định tiền thuê đất đối với thời gian sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 trở về sau.

Ban Quản lý căn cứ Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định và thông báo tiền thuê đất cho người sử dụng đất; đồng thời gửi 01 bản cho cơ quan thuế, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội để phối hợp theo dõi, quản lý việc thu nộp các nghĩa vụ tài chính về đất đai và thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.