vanban.org

Điều 8. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm và xử lý vi phạm — Thông tư 32/2017/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 58/2026/TT-BCA · 15/05/2026
Bộ Công an Ban hành 19/09/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 32/2017/TT-BCA Quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam và xử lý vi phạm · 32/2017/TT-BCA
01/07/202658/2026/TT-BCASửa đổi Đang xem 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2017/TT-BCA › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm và xử lý vi phạm

1. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm và xử lý vi phạm bao gồm:

- Biên bản vi phạm và thu giữ đồ vật cấm (niêm phong nếu có);

- Biên bản ghi lời khai của người vi phạm và người làm chứng (nếu có);

- Bản tường trình của người vi phạm;

- Báo cáo của cán bộ thu giữ đồ vật cấm và đề nghị hình thức xử lý;

- Báo cáo của thủ trưởng cơ sở giam giữ về việc thu giữ và đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý đồ vật cấm quy định tại khoản 11, Điều 4 của Thông tư này;

- Quyết định thu giữ đồ vật cấm;

- Quyết định xử lý đồ vật cấm;

- Quyết định xử lý vi phạm;

- Biên bản xử lý đồ vật cấm (biên bản bàn giao, tiêu hủy đồ vật cấm);

- Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu có liên quan (nếu chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định);

- Tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm và xử lý vi phạm phải được quản lý, lưu giữ theo quy định.