Điều 3. Thể thức, ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
1. Thể thức, ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị quyết số 1139/2007/UBTVQH11 ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế về kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; Chương V Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 34/2016/NĐ-CP) và các mẫu kèm theo, cụ thể:
a) Mẫu số 01. Văn bản lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
b) Mẫu số 02. Tờ trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
c) Mẫu số 03. Báo cáo đánh giá tác động chính sách;
d) Mẫu số 04. Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật;
đ) Mẫu số 05. Đề cương dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
e) Mẫu số 06. Bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với lập đề nghị dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
g) Mẫu số 07. Danh mục văn bản quy định chi tiết;
h) Mẫu số 08. Quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo;
i) Mẫu số 09. Tờ trình dự án, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định;
k) Mẫu số 10. Tờ trình ban hành thông tư;
l) Mẫu số 11. Công văn đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định;
m) Mẫu số 12. Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định;
n) Mẫu số 13. Cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí;
p) Mẫu số 14. Công văn thẩm định của Vụ Pháp chế;
q) Mẫu số 15. Quyết định đính chính văn bản quy phạm pháp luật là thông tư.
2. Kỹ thuật viện dẫn văn bản có liên quan được thực hiện theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.