vanban.org

Điều 6. Mã số nhiệm vụ thuộc Chương trình — Thông tư 32/2014/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2023/TT-BKHCN · 30/06/2023 Sửa đổi, bổ sung: 08/2016/TT-BKHCN · 24/04/2016
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 06/11/2014 Hiệu lực 25/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020 · 32/2014/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2014/TT-BKHCN › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mã số nhiệm vụ thuộc Chương trình

Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện việc ghi mã số nhiệm vụ thuộc Chương trình khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm a, c, d Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này, tương ứng như sau:

TTKHCN.ĐT.XX-YY;

TTKHCN.ĐA.XX-YY;

TTKHCN.DA.XX-YY;

TTKHCN.HĐ.XX-YY.

Trong đó:

TTKHCN là ký hiệu của Chương trình;

ĐT là ký hiệu của hồ sơ đăng ký dưới hình thức đề tài;

ĐA là ký hiệu của hồ sơ đăng ký dưới hình thức đề án;

DA là ký hiệu của hồ sơ đăng ký dưới hình thức dự án;

HĐ là ký hiệu của hồ sơ đăng ký dưới hình thức nhiệm vụ hàng năm, định kỳ;

XX là ký hiệu số thứ tự của hồ sơ đăng ký;

YY là ký hiệu năm tiếp nhận hồ sơ đăng ký;

Ví dụ: TTKHCN.DA.01-2016 để chỉ hồ sơ đăng ký dưới dạng dự án số 01 được tiếp nhận vào năm 2016 thuộc Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020.