vanban.org

Điều 3. Nội dung khai báo y tế — Thông tư 32/2012/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2018/TT-BYT · 28/09/2018
Bộ Y tế Ban hành 24/12/2012 Hiệu lực 01/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2012/TT-BYT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung khai báo y tế

1. Phần khai báo y tế gồm:

a) Thông tin về họ, tên, năm sinh, giới tính, quốc tịch của người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh (gọi tắt là người khai báo y tế);

b) Số của hộ chiếu hoặc giấy thông hành hoặc giấy thông hành biên giới hoặc giấy chứng minh thư biên giới;

c) Tên tỉnh hoặc thành phố hoặc vùng lãnh thổ hoặc quốc gia xuất phát đến cửa khẩu Việt Nam;

d) Nơi đã đến trước khi đến cửa khẩu Việt Nam trong vòng 07 ngày;

đ) Địa chỉ liên lạc, điện thoại tại Việt Nam hoặc địa chỉ hộp thư điện tử nếu có;

e) Liệt kê tên vắc xin hoặc sinh phẩm y tế đã sử dụng;

g) Các câu hỏi về dấu hiệu của bệnh trong vòng 07 ngày;

h) Ngày tháng năm khai báo y tế;

i) Chữ ký của người khai báo y tế.

2. Phần hướng dẫn của tờ khai y tế gồm:

a) Thông tin về họ, tên của người khai báo y tế;

b) Tên tỉnh hoặc thành phố hoặc vùng lãnh thổ hoặc quốc gia xuất phát đến cửa khẩu Việt Nam;

c) Xác nhận của kiểm dịch viên y tế.

3. Ngôn ngữ trong tờ khai y tế được sử dụng dưới dạng song ngữ, gồm một trong các loại sau:

a) Tiếng Việt và tiếng Anh;

b) Tiếng Việt và tiếng Trung Quốc;

c) Tiếng Việt và tiếng Campuchia;

d) Tiếng Việt và tiếng Lào.

4. Nội dung khai báo y tế của người khai báo y tế thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư này chỉ có giá trị cho một lần nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.

5. Mẫu tờ khai y tế quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.