vanban.org

Điều 17. Tài khoản 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ” — Thông tư 317/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 90/2021/TT-BTC · 13/10/2021
Bộ Tài chính Ban hành 07/12/2016 Hiệu lực 21/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 317/2016/TT-BTC › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Tài khoản 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ”

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này phản ánh các chi phí hoạt động cho vay, chi phí hoạt động nhận ủy thác, chi phí dự phòng, chi trả lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, chi trả lãi ký quỹ phục hồi môi trường do nhập khẩu phế liệu và chi phí hoạt động nghiệp vụ khác;

b) Trường hợp không tách được chi phí hoạt động nghiệp vụ ra chi phí hoạt động cho vay và chi phí hoạt động nhận ủy thác thì kế toán lập bảng phân bổ theo vốn cho vay và vốn nhận ủy thác cho phù hợp;

c) Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế Thu nhập doanh nghiệp theo quy định của luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp để làm tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ”:

Bên Nợ:

- Chi phí hoạt động cho vay phát sinh trong kỳ;
- Chi phí hoạt động nhận ủy thác phát sinh trong kỳ;
- Lãi cho vay phải thu đã ghi nhận vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ ở các kỳ trước đến kỳ này nợ gốc chuyển thành nợ quá hạn;
- Chi trả lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản;
- Chi trả lãi ký quỹ phục hồi môi trường khi nhập khẩu phế liệu;
- Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác;
- Số trích lập dự phòng phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Hoàn nhập các khoản dự phòng và các khoản khác được ghi giảm chi phí theo quy định của pháp luật;
- Kết chuyển chi phí hoạt động nghiệp vụ vào bên Nợ tài khoản 911- “Xác định kết quả hoạt động”.

Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ”, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6311 - “Chi phí hoạt động cho vay”: Phản ánh chi phí hoạt động cho vay phát sinh trong kỳ.

- Tài khoản 6312 - “Chi phí hoạt động nhận ủy thác”: Phản ánh giá vốn của hoạt động nhận ủy thác phát sinh trong kỳ.

- Tài khoản 6313 - “Chi phí dự phòng”: Phản ánh các khoản chi phí dự phòng rủi ro cho vay, dự phòng giảm giá hàng tồn kho phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 6313 - “Chi phí dự phòng”, có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 63131 - “Chi phí dự phòng rủi ro cho vay”: Phản ánh chi phí dự phòng rủi ro cho vay phát sinh trong kỳ.

+ Tài khoản 63132 - “Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho”: Phản ánh các khoản chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho phát sinh trong kỳ.

- Tài khoản 6314 - “Chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản”: Phản ánh các khoản chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản phát sinh trong kỳ.

- Tài khoản 6315 - “Chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường do nhập khẩu phế liệu”: Phản ánh các khoản chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường do nhập khẩu phế liệu phát sinh trong kỳ.

- Tài khoản 6318 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác”: Phản ánh các chi phí hoạt động nghiệp vụ khác phát sinh trong kỳ ngoài các khoản chi phí đã kể trên.

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

a) Khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp tới việc cho vay:

- Đối với các chi phí như: chi phí thu hồi nợ cho vay và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động cho vay:

Nợ TK 6311 - Chi phí hoạt động cho vay

Có các TK 112, 331, 338...

- Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn theo hợp đồng tín dụng, kế toán chuyển nợ trong hạn thành nợ quá hạn và xử lý phần lãi phải thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111) (nếu lãi phải thu đã ghi nhận doanh thu trong cùng kỳ)

Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (nếu lãi phải thu đã ghi nhận doanh thu trong các kỳ trước)

Có TK 1311 - Phải thu lãi cho vay.

b) Kế toán các khoản dự phòng:

b1) Dự phòng rủi ro cho vay: