vanban.org

Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô cứu thương — Thông tư 31/2024/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Y tế Ban hành 07/11/2024 Hiệu lực 06/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2024/TT-BYT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô cứu thương

1. Tiêu chuẩn xe ô tô cứu thương: Tiêu chuẩn xe ô tô cứu thương xác định theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn và sử dụng xe ô tô cứu thương.

2. Định mức xe ô tô cứu thương:

a) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, định mức xe ô tô cứu thương được xác định theo quy mô giường bệnh đã được cấp có thẩm quyền cấp phép. Cụ thể như sau: - Dưới 50 giường bệnh: Tối đa 01 xe; - Từ 50 giường bệnh đến dưới 100 giường bệnh: Tối đa 02 xe; - Từ 100 giường bệnh đến dưới 200 giường bệnh: Tối đa 03 xe; - Từ 200 giường bệnh đến dưới 300 giường bệnh: Tối đa 04 xe; - Từ 300 giường bệnh trở lên, nếu cứ tăng thêm 150 giường bệnh thì được bổ sung định mức 01 xe.

b) Đối với cá nhân, cơ quan, đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh: Việc xác định định mức sử dụng xe ô tô cứu thương căn cứ vào nhu cầu, quy mô dân số, vị trí địa lý làm cơ sở báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 72/2024/NĐ-CP phê duyệt, bảo đảm phù hợp với nhu cầu và hiệu quả đầu tư, sử dụng xe ô tô.

c) Đối với cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực y tế dự phòng, các đơn vị cung cấp dịch vụ tiêm chủng vắc xin: Tối đa 01 xe.

d) Đối với cơ quan, đơn vị không hoạt động trong lĩnh vực y tế nhưng có yêu cầu phải sử dụng xe ô tô cứu thương: Tối đa 01 xe.