vanban.org

Điều 10. Quyết toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư — Thông tư 31/2016/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/02/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2018/TT-BNNPTNT · 28/12/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 05/10/2016 Hiệu lực 01/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 31/2016/TT-BNNPTNT Quy định trình tự sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. · 31/2016/TT-BNNPTNT
11/02/201942/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 01/12/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 45/2013/TT-BNNPTNT Quy định về trình tự, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 45/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 12/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm, xử lý tài sản nhà nước hàng năm tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 12/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 27/2010/TT-BNNPTNT Hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định hàng năm từ nguồn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý · 27/2010/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2016/TT-BNNPTNT › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quyết toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

1. Khi công trình, hạng mục công trình nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, thủ trưởng đơn vị dự toán phải lập báo cáo quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian thực hiện nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng phải hoàn thành trong năm ngân sách;

Thời gian nộp hồ sơ quyết toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tối đa là 03 tháng kể từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng. Thời gian thẩm tra phê duyệt quyết toán tối đa là 01 tháng tính từ ngày cơ quan thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt của đơn vị dự toán.

2. Báo cáo quyết toán công trình hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.

3. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành:

a) Các Tổng cục phê duyệt quyết toán cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục;

b) Giao Vụ Tài chính phê duyệt quyết toán cho tất cả các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục).