vanban.org

Điều 4. Nội dung chi và mức chi — Thông tư 31/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 68/2023/TT-BTC · 08/11/2023
Bộ Tài chính Ban hành 12/03/2015 Hiệu lực 01/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 31/2015/TT-BTC Q định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí do ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho tổ chức được Bộ Ngoại giao giao hoặc ủy quyền thực hiện nhỉệm vụ tuyển chọn, giới thiệu và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Vỉệt Nam · 31/2015/TT-BTC
25/12/202368/2023/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/05/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 171/2012/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung môt số nội dung của Thông tư số 57/2005/TT-BTC ngày 15/7/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đốỉ với các tổ chức cung ứng lao động được chỉ định thực hiện nhiệm vụ quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho cảc tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam · 171/2012/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2015/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung chi và mức chi

Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị được Bộ Ngoại giao giao hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ tuyển chọn, giới thiệu và quản lý người lao động làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được chi theo các nội dung và mức chi như sau:

1. Đối với các khoản chi trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ tuyển chọn, giới thiệu và quản lý người lao động:

a) Chi tiền lương, phụ cấp cho những người trực tiếp chuyên trách thực hiện công tác tuyển chọn, giới thiệu và quản lý người lao động: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Các khoản đóng góp theo lương thực hiện theo quy định hiện hành;

b) Tiền công thuê mướn lao động: Thực hiện theo hợp đồng lao động ký kết với người lao động theo quy định của Bộ Luật lao động và các văn bản hướng dẫn;

c) Chi tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết công tác tuyển chọn, giới thiệu và quản lý người lao động; chi công tác phí đi công tác trong nước: Thực hiện các khoản chi và mức chi theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền về chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Chi tổ chức các hội nghị để bồi dưỡng kiến thức về Đảng, kiến thức phục vụ đối ngoại, tuyên truyền, thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước cho người lao động: Được áp dụng các khoản chi và mức chi theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền về chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

đ) Chi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác tuyển chọn, giới thiệu và quản lý người lao động: Thực hiện các khoản chi và mức chi theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;

e) Chi khen thưởng cho công chức, viên chức trực tiếp làm công tác tuyển chọn, giới thiệu và quản lý người lao động: Thực hiện theo chế độ chi khen thưởng hiện hành;

g) Chi hỗ trợ may sắm trang phục cho bộ phận cán bộ thường xuyên phải tiếp và làm việc với các tổ chức, cá nhân người nước ngoài: Mức chi 2.000.000 đồng/người/năm;

h) Chi tiếp khách các tổ chức, cá nhân người nước ngoài và tiếp khách trong nước đến làm việc liên quan đến công tác tuyển chọn, giới thiệu và quản lý người lao động; trường hợp đoàn đi công tác địa phương nếu xét thấy cần thiết phải chi tiếp khách liên quan đến công tác tuyển chọn, giới thiệu và quản lý người lao động thì phải được thủ trưởng đơn vị phê duyệt trước khi thực hiện: Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;

i) Chi tặng phẩm đối ngoại đối với văn phòng, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam trong một số dịp đặc biệt (nhân ngày quốc khánh của nước bạn hoặc ngày thiết lập quan hệ hai bên), tặng phẩm đối với các trưởng đại diện văn phòng, tổ chức khi kết thúc nhiệm kỳ về nước: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam;

k) Chi thanh toán dịch vụ công cộng; chi mua vật tư văn phòng; chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc; chi thuê mướn và các khoản chi khác nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động Việt Nam (nếu có): Căn cứ hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ, theo chế độ quy định hiện hành và trong phạm vi nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ hàng năm;

l) Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trang thiết bị, tài sản phục vụ trực tiếp nhiệm vụ tuyển chọn, giới thiệu và quản lý người lao động: Theo dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền phân bổ. Trường hợp mua sắm thuộc diện phải tổ chức đấu thầu thì thực hiện theo đúng quy định hiện hành về đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị;

m) Ngoài các mức chi theo quy định nêu trên, đối với các đơn vị sự nghiệp được giao hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ tuyển, quản lý người lao động, căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị được vận dụng chi với mức cao hơn từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của đơn vị. Doanh nghiệp được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý người lao động, căn cứ đặc điểm sản xuất, kinh doanh của đơn vị được vận dụng chi với mức cao hơn, mức chi chênh lệch cao hơn được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh chung của đơn vị theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp một số khoản chi phục vụ nhiệm vụ tuyển chọn, giới thiệu và quản lý lao động nhưng không tách được chứng từ chi riêng như: hoá đơn chi tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, vệ sinh môi trường..., được chi theo nguyên tắc phân bổ chi phí phù hợp với tính chất sử dụng các khoản chi của từng bộ phận nghiệp vụ trong đơn vị.