vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Thông tư 31/2014/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2019/TT-BKHCN · 27/12/2019
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 06/11/2014 Hiệu lực 20/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 31/2014/TT-BKHCN Quy định một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ · 31/2014/TT-BKHCN
01/04/202029/2019/TT-BKHCNBãi bỏ Đang xem 20/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2014/TT-BKHCN › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Tác giả công trình là người trực tiếp sáng tạo ra công trình. Những người là chủ sở hữu của công trình hoặc chỉ giúp đỡ, hỗ trợ về kỹ thuật, vật chất, kinh phí cho tác giả công trình và những người tham gia công trình mà không trực tiếp tham gia sáng tạo ra công trình thì không là tác giả công trình.

2. Đại diện hợp pháp của tác giả công trình là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền quy định tại Điều 141, Điều 143 Bộ Luật Dân sự.