vanban.org

Điều 8. Tổ chức đặt hàng thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ — Thông tư 31/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2020/TT-BGTVT · 30/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 38/2017/TT-BGTVT · 01/11/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 05/08/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 10 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 31/2014/TT-BGTVT Hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương · 31/2014/TT-BGTVT
15/12/201738/2017/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2014/TT-BGTVT › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tổ chức đặt hàng thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ

Sửa đổi bởi 38/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/12/2017
Sửa đổi bởi 38/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/12/2017

1. Trên cơ sở kế hoạch bảo trì hệ thống quốc lộ được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao và giá sản phẩm dịch vụ công ích được duyệt, cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản hạ tầng đường bộ thực hiện ký hợp đồng đặt hàng với tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ theo quy định tại Chương III Nghị định số 130/2013/NĐ-CP. Hợp đồng đặt hàng bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:

Sửa đổi bởi 38/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/12/2017

a) Tên sản phẩm, dịch vụ công ích;

Sửa đổi bởi 38/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/12/2017

e) Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá;

Sửa đổi bởi 38/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/12/2017

i) Giao hàng: thời gian, địa điểm, phương thức;

Sửa đổi bởi 38/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/12/2017

k) Phương thức nghiệm thu, thanh toán;

Sửa đổi bởi 38/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/12/2017

l) Trách nhiệm và nghĩa vụ giữa cơ quan đặt hàng và nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích nhận đặt hàng;

Sửa đổi bởi 38/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/12/2017

m) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết.

Các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng nhưng không trái với quy định của pháp luật và không vượt giá sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ đã được duyệt.

Sửa đổi bởi 38/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/12/2017

2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ thực hiện theo phương thức đặt hàng được xác định trên cơ sở quy định của pháp luật; do nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích lập, Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản hạ tầng đường bộ thẩm định; Tổng cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt.

Sửa đổi bởi 38/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/12/2017

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ phải có đủ các điều kiện sau:

Sửa đổi bởi 38/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/12/2017

a) Có đăng ký ngành nghề kinh doanh, đăng ký hoạt động phù hợp, có đủ năng lực về tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và tay nghề của người lao động đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng đặt hàng.

Sửa đổi bởi 38/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/12/2017

b) Có văn bản đăng ký nhận đặt hàng với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản hạ tầng đường bộ về việc thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ.