vanban.org

Điều 9. Tiêu hủy vũ khí, công cụ hỗ trợ — Thông tư 31/2012/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2018/TT-BCA · 15/05/2018
Bộ Công an Ban hành 29/05/2012 Hiệu lực 20/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2012/TT-BCA › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tiêu hủy vũ khí, công cụ hỗ trợ

1. Thành lập Hội đồng và phê duyệt phương án tiêu hủy vũ khí, công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định sau:

a) Ở Bộ Công an: Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật quyết định thành lập Hội đồng và phê duyệt phương án tiêu hủy vũ khí, công cụ hỗ trợ. Hội đồng tiêu hủy do đại diện lãnh đạo Cục Quản lý trang bị kỹ thuật và trang cấp làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác là đại diện lãnh đạo cấp phòng của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và Cục Quản lý trang bị kỹ thuật và trang cấp; lãnh đạo cơ quan Môi trường cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm tiêu hủy.

b) Ở cấp tỉnh: Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy và phê duyệt phương án tiêu hủy vũ khí, công cụ hỗ trợ. Hội đồng tiêu hủy do đại diện lãnh đạo Phòng Hậu cần - Kỹ thuật làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác là đại diện lãnh đạo Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cơ quan Môi trường cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm tiêu hủy.

c) Ở cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng và phê duyệt phương án tiêu hủy vũ khí, công cụ hỗ trợ. Hội đồng tiêu hủy do đại diện lãnh đạo Công an cùng cấp làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác là đại diện cơ quan Quân sự hoặc đơn vị chuyên môn kỹ thuật về quân khí của Công an cấp tỉnh, cơ quan Môi trường cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm tiêu hủy.

2. Việc tiêu hủy vũ khí, công cụ hỗ trợ được tiến hành như sau:

a) Tổ chức thực hiện đúng phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Sử dụng phương tiện bảo đảm an toàn để vận chuyển vũ khí, công cụ hỗ trợ đến địa điểm tiêu hủy.

c) Bố trí lực lượng bảo vệ, có biển cảnh báo tại khu vực tiêu hủy.

d) Quá trình tiêu hủy phải liên tục cho đến khi làm mất khả năng phục hồi tính năng, tác dụng của vũ khí, công cụ hỗ trợ bị tiêu hủy.

đ) Lập biên bản về kết quả tiêu hủy.

3. Tiêu hủy vũ khí, công cụ hỗ trợ có nguy cơ mất an toàn, cần xử lý khẩn cấp theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 12 Nghị định số 26/2012/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Thủ trưởng các Cục nghiệp vụ quyết định tiêu hủy và báo cáo Thủ trưởng cấp trên trực tiếp và Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật kết quả tiêu hủy.

b) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện quyết định tiêu hủy và báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý kết quả tiêu hủy.