vanban.org

Điều 2. Cấu trúc danh mục — Thông tư 31/2011/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2012/TT-BYT · 08/06/2012
Bộ Y tế Ban hành 11/07/2011 Hiệu lực 25/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 31/2011/TT-BYT Ban hành và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán · 31/2011/TT-BYT
01/01/201540/2014/TT-BYTSửa đổi Đang xem 23/07/201210/2012/TT-BYTBổ sung 25/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2011/TT-BYT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Cấu trúc danh mục

1. Danh mục thuốc tân dược:

a) Danh mục thuốc bao gồm 900 thuốc hay hoạt chất, được sắp xếp theo mã ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học); được ghi theo tên chung quốc tế và theo quy định của Dược thư Quốc gia Việt Nam. Đối với hoạt chất có nhiều mã ATC hoặc có nhiều chỉ định khác nhau sẽ được sắp xếp vào một nhóm phù hợp nhất để hạn chế sự trùng lặp.

b) Danh mục thuốc có 8 cột như sau:

- Cột 1 ghi số thứ tự: đánh số theo tên thuốc hay hoạt chất;

- Cột 2 ghi số thứ tự của thuốc, hoạt chất có trong danh mục;

- Cột 3 ghi tên thuốc, tên hoạt chất;

- Cột 4 ghi đường dùng, dạng dùng;

- Cột 5 quy định sử dụng cho bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I;

- Cột 6 quy định sử dụng cho bệnh viện hạng II;

- Cột 7 quy định sử dụng cho bệnh viện hạng III và hạng IV;

- Cột 8 quy định sử dụng cho phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác.

2. Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu bao gồm 57 hoạt chất, được ghi theo tên chung quốc tế, được xếp thứ tự theo vần chữ cái A, B,C...và có 5 cột như sau:

- Cột 1 ghi số thứ tự;

- Cột 2 ghi tên thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu;

- Cột 3 ghi đường dùng;

- Cột 4 ghi dạng dùng;

- Cột 5 ghi đơn vị.