vanban.org

Điều 4. Cấu trúc thời gian khóa học và đơn vị thời gian trong chương trình — Thông tư 31/2010/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2015/TT-BLĐTBXH · 20/10/2015
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 08/10/2010 Hiệu lực 28/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp · 31/2010/TT-BLĐTBXH
05/12/201542/2015/TT-BLĐTBXHBãi bỏ Đang xem 28/11/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2010/TT-BLĐTBXH › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cấu trúc thời gian khóa học và đơn vị thời gian trong chương trình

1. Thời gian khóa học bao gồm thời gian học tập và thời gian cho các hoạt động chung.

2. Đơn vị thời gian:

a) Thời gian khóa học được tính theo tháng và tuần;

b) Một giờ học thực hành hoặc học theo mô đun là 60 phút, được tính bằng một giờ chuẩn;

c) Một giờ học lý thuyết là 45 phút, được tính bằng một giờ chuẩn;

d) Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ chuẩn;

đ) Một ngày học theo mô đun hoặc thực hành không quá 8 giờ chuẩn;

e) Một tuần học lý thuyết không quá 30 giờ chuẩn;

f) Một tuần học theo mô đun hoặc thực hành không quá 40 giờ chuẩn;

g) Một tuần thực học tối thiểu là 25 giờ chuẩn.

3. Thời gian thực học là thời gian tối thiểu cần phải thực hiện để đảm bảo cho học sinh sau khi kết thúc khóa học đạt được mục tiêu đào tạo của khóa học, được tính bằng giờ.