vanban.org

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng — Thông tư 31/2010/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2019/TT-BGTVT · 21/06/2019 Sửa đổi, bổ sung: 35/2014/TT-BGTVT · 19/08/2014
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/10/2010 Hiệu lực 15/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng · 31/2010/TT-BGTVT
01/11/201435/2014/TT-BGTVTChưa hợp nhất 01/02/201450/2013/TT-BGTVTSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/11/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2010/TT-BGTVT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng

Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:

1. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau đây:

HP1: 20049'15"N, 106048'40"E;

HP2: 20037'20"N, 106048'40"E;

HP3: 20040'03"N, 107007'06"E;

HP4: 20046'25"N, 107007'06"E (mép phía Tây hòn Tùng Rượu Con);

HP5: 20047'01"N, 107006'51"E (mép phía Tây hòn Giăng Võng);

HP6: 20047'01"N, 107006'11"E;

HP7: 20046'03"N, 107006'11"E;

HP8: 20042'44"N, 107005'19"E (cồn Bê);

HP9: 20041'48"N, 107004'06"E (mép phía Đông hòn Đuôi Buồm Đông);

HP10: 20042'32"N, 107003'41"E (mép phía Tây hòn Guốc);

HP11: 20042'27"N, 107002'34"E (mép Tây Bắc hòn Hang Trống);

HP12: 20041'33"N, 107002'43"E (mép Đông hòn Nến);

HP13: 20042'27"N, 107001'11"E (mép Tây Nam hòn Rùa Núi);

HP14: 20047'42"N, 106055'11"E (mép Tây bãi Phù Long).

Sửa đổi bởi 50/2013/TT-BGTVT · hiệu lực 01/02/2014

2. Ranh giới về phía đất liền được giới hạn như sau:

- Từ điểm HP14 chạy dọc theo bờ bên phải luồng Lạch Huyện nối bằng các đoạn thẳng tới các điểm HP15, HP16, có tọa độ sau đây:

HP15: 20°50'01"N, 106°54'17"E;

HP16; 20°50'11"N, 106°52'21"E (mép bờ phải kênh Cái Tráp phía Lạch Huyện);

- Từ điểm HP16 chạy dọc theo bờ phải kênh Cái Tráp đến điểm HP17 có tọa độ: 20°49'10"N, 106°50'17"E (điểm cuối bờ phải kênh Cái Tráp, tiếp giáp với sông Bạch Đằng);

- Từ điểm HP17 chạy dọc theo bờ phải sông Bạch Đằng đến điểm HP18 có tọa độ: 20°56'46"N, 106°46'18"E;

- Từ điểm HP18 chạy cắt ngang sông Giá đến điểm HP19 có tọa độ: 20°56'46"N, 106°45'51"E;

- Từ điểm HP19 chạy dọc theo bờ phải sông Giá đến điểm HP20 có tọa độ: 20°57'08"N, 106°44'33"E;

- Từ điểm HP20 chạy dọc theo đường thẳng cắt ngang sông Giá cách tim đập Minh Đức 200 mét về phía hạ lưu đến điểm HP21 tại bờ trái sông Giá có tọa độ: 20°56'54" N, 106°44'33" E;

- Từ điểm HP21 chạy dọc theo bờ trái sông Giá, bờ trái sông Bạch Đằng đến điểm HP1;

- Từ cửa kênh đào Đình Vũ chạy dọc hai bờ sông Cấm đến đường thẳng cắt ngang sông cách chân cầu Kiên 200 mét về phía hạ lưu.