vanban.org

Điều 14. Bổ sung Điều 9b và Điều 9c vào sau Điều 9a — Thông tư 30/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 31/03/2026 Hiệu lực 31/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2026/TT-BCA › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Bổ sung Điều 9b và Điều 9c vào sau Điều 9a

“Điều 9b. Cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ

1. Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ được cấp đổi trong các trường hợp:

a) Hết thời hạn sử dụng;

b) Bị sai thông tin hoặc có thay đổi nội dung thông tin cá nhân trên Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;

c) Theo đề nghị của cơ sở kinh doanh.

2. Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ được cấp lại trong trường hợp bị hư hỏng hoặc bị mất.

3. Trường hợp cấp đổi Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ hết thời hạn sử dụng thì cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ đề nghị cấp đổi và chịu trách nhiệm về các điều kiện đối với nhân viên dịch vụ bảo vệ theo quy định tại khoản 9 Điều 25 và khoản 1 Điều 32 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.

4. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo Mẫu ĐK12a ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Danh sách nhân viên dịch vụ bảo vệ đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo Mẫu ĐK12b ban hành kèm theo Thông tư này;

c) 02 ảnh màu 3x 4 cm (mặc trang phục nhân viên dịch vụ bảo vệ, có đội mũ);

d) Bản chính Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ (trừ trường hợp mất);

đ) Tài liệu khác liên quan (nếu có).

5. Hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này nộp cho Cơ quan Công an có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.

Điều 9c. Thu hồi, hủy Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, hủy giá trị sử dụng Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho cơ quan Công an có thẩm quyền đã cấp trước đó trong các trường hợp sau:

a) Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ hết thời hạn sử dụng;

b) Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ bị hư hỏng, tẩy xóa, sửa chữa;

c) Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ bị mất được tìm thấy sau khi đã bị hủy giá trị sử dụng;

d) Thông tin cá nhân trên Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ bị sai hoặc có thay đổi nội dung;

đ) Sử dụng tài liệu giả, cung cấp các thông tin không đúng để được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;

e) Nhân viên dịch vụ bảo vệ không đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 9 Điều 25 và khoản 1 Điều 32 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP;

g) Cho người khác sử dụng Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;

h) Cấp không đúng thẩm quyền.

2. Thu hồi, hủy Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ

Sau khi tiếp nhận Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều này, cán bộ thực hiện:

a) Kiểm tra, đối chiếu thông tin Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ với hồ sơ, dữ liệu quản lý Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ đã cấp;

b) Hủy Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ đảm bảo sau khi hủy không có khả năng khôi phục;

c) Điền đầy đủ thông tin trên Thông báo thu hồi, hủy Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo Mẫu ĐK17 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Báo cáo lãnh đạo Phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu trình lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội hoặc chỉ huy Đội có chức năng đăng ký, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu trình lãnh đạo Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh ký Thông báo thu hồi, hủy Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;

đ) Gửi Thông báo thu hồi, hủy Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho tổ chức, cá nhân đã giao nộp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.

3. Hủy giá trị sử dụng Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ

Đối với trường hợp quy định tại các điểm b, đ, e, g và h khoản 1 Điều này mà không thu hồi được Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, thì cơ quan Công an có thẩm quyền ban hành Quyết định hủy giá trị sử dụng Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo Mẫu ĐK18 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Công an các đơn vị, địa phương.”.