vanban.org

Điều 3. Thời điểm và mức điều chỉnh tăng thêm hàng tháng — Thông tư 30/2018/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2024/TT-BCA · 01/02/2024
Bộ Công an Ban hành 28/08/2018 Hiệu lực 12/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 30/2018/TT-BCA Quy định điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ · 30/2018/TT-BCA
01/02/202406/2024/TT-BCABãi bỏ Đang xem 12/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2018/TT-BCA › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thời điểm và mức điều chỉnh tăng thêm hàng tháng

Kể từ ngày 01/7/2018, đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này được điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng theo công thức sau:

Mức hưởng trợ cấp
hàng tháng từ ngày 01/7/2018
 = Mức hưởng trợ cấp
tháng 6/2018
        x         1,0692

Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn A thuộc đối t­ượng đư­ợc hư­ởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ t­ướng Chính phủ, có thời gian công tác đ­ược tính hư­ởng chế độ là 18 năm 06 tháng với mức trợ cấp tháng 6/2018 là 1.872.622 đồng.

Từ ngày 01/7/2018, mức trợ cấp hàng tháng của đồng chí Nguyễn Văn A đ­ược điều chỉnh như­ sau:

1.872.622 đồng x 1,0692 = 2.002.207 đồng.

Ví dụ 2:  Đồng chí Phạm Văn B thuộc đối t­ượng hư­ởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tư­ớng Chính phủ, có thời gian công tác đ­ược tính hư­ởng chế độ là 16 năm 10 tháng với mức trợ cấp tháng 6/2018 là 1.723.665 đồng.

Từ ngày 01/7/2018, mức trợ cấp hàng tháng của đồng chí Phạm Văn B đ­ược điều chỉnh như sau:

1.723.665 đồng x 1,0692 = 1.842.943 đồng.