vanban.org

Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần — Thông tư 30/2015/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 06/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2024/TT-NHNN · 30/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 05/2023/TT-NHNN · 22/06/2023
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 25/12/2015 Hiệu lực 08/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 29 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 30/2015/TT-NHNN Quy định việc cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng · 30/2015/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2015/TT-NHNN › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần

Sửa đổi bởi 05/2023/TT-NHNN · hiệu lực 06/08/2023
Sửa đổi bởi 05/2023/TT-NHNN · hiệu lực 06/08/2023

1. Không phải là cổ đông chiến lược, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

Sửa đổi bởi 05/2023/TT-NHNN · hiệu lực 06/08/2023

2.  Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn.

Sửa đổi bởi 05/2023/TT-NHNN · hiệu lực 06/08/2023

3. Ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cổ đông sáng lập là cá nhân phải tuân thủ các quy định sau đây:

Sửa đổi bởi 05/2023/TT-NHNN · hiệu lực 06/08/2023

b) Không thuộc những đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Cán bộ, công chức.

Sửa đổi bởi 05/2023/TT-NHNN · hiệu lực 06/08/2023

4. Ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cổ đông sáng lập là tổ chức phải tuân thủ các quy định sau đây:

Sửa đổi bởi 05/2023/TT-NHNN · hiệu lực 06/08/2023

a) Được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

Sửa đổi bởi 05/2023/TT-NHNN · hiệu lực 06/08/2023

b) Kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

Sửa đổi bởi 05/2023/TT-NHNN · hiệu lực 06/08/2023

c) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

Sửa đổi bởi 05/2023/TT-NHNN · hiệu lực 06/08/2023

d) Đối với tổ chức là doanh nghiệp Việt Nam (trừ ngân hàng thương mại Việt Nam):

(i) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng, tổng tài sản tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn cam kết góp;

(ii) Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật có liên quan;

Sửa đổi bởi 05/2023/TT-NHNN · hiệu lực 06/08/2023

đ) Đối với ngân hàng thương mại Việt Nam:

(i) Có tổng tài sản tối thiểu 100.000 tỷ đồng, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

(ii) Không vi phạm các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

(iii) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu sau khi góp vốn thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

(iv) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong 02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.