vanban.org

Điều 5. Hợp đồng ủy thác — Thông tư 30/2014/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 06/11/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 30/2014/TT-NHNN Quy định về ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 30/2014/TT-NHNN
01/07/201614/2016/TT-NHNNBổ sung Hiện hành 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2014/TT-NHNN › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hợp đồng ủy thác

1. Hợp đồng ủy thác phải có tối thiểu các nội dung sau:

a) Tên, địa chỉ của bên ủy thác và bên nhận ủy thác;

b) Đối tượng ủy thác: Phải quy định đích danh hoặc các thông tin cụ thể đủ để xác định được đối tượng ủy thác. Đối với trường hợp ủy thác mua trái phiếu, ngoài việc quy định đích danh hoặc các thông tin để xác định được tổ chức phát hành, phải quy định cụ thể loại trái phiếu, thời hạn của trái phiếu;

c) Mục đích ủy thác;

d) Phạm vi, nội dung ủy thác;

đ) Thời hạn ủy thác;

e) Phí ủy thác;

g) Vốn ủy thác; thời gian giao vốn ủy thác;

h) Đồng tiền thực hiện ủy thác (nếu có);

i) Quyền, nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác, trong đó phải quy định rõ bên ủy thác chịu mọi rủi ro và hưởng mọi lợi ích từ hoạt động ủy thác, bên nhận ủy thác được hưởng phí ủy thác;

k) Chấm dứt hợp đồng trước hạn;

l) Xử lý tranh chấp.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, hợp đồng ủy thác có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.