vanban.org

Điều 20. Trình ký ban hành thông tư — Thông tư 30/2013/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2016 Thay thế: 27/2016/TT-NHNN · 28/09/2016
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 09/12/2013 Hiệu lực 24/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 9 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 32/2025/TT-NHNN Hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 32/2025/TT-NHNN
Thông tư số 27/2016/TT-NHNN Hướng dẫnn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 27/2016/TT-NHNN
Thông tư số 30/2013/TT-NHNN Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 30/2013/TT-NHNN
15/11/201627/2016/TT-NHNNThay thế Đang xem 24/01/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 38/2011/TT-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2009/TT-NHNN ngày 03/7/2009 quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng nhà nước Việt Nam · 38/2011/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2013/TT-NHNN › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trình ký ban hành thông tư

1. Đơn vị chủ trì soạn thảo trình Thống đốc ký ban hành thông tư. Hồ sơ trình ký ban hành thông tư gồm:

a) Tờ trình Thống đốc về việc ban hành thông tư, trong đó nêu rõ những nội dung lớn của dự thảo thông tư, những nội dung phức tạp còn có ý kiến khác nhau;

b) Dự thảo thông tư đã được Vụ Pháp chế đóng dấu thẩm định;

c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung dự thảo thông tư;

d) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế;

đ) Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;

e) Văn bản bảo lưu ý kiến của Vụ Pháp chế (nếu có);

g) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Thống đốc hoặc Phó Thống đốc được ủy quyền xem xét, ký ban hành thông tư.