vanban.org

Điều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện — Thông tư 30/2013/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2020
Bộ Công Thương Ban hành 14/11/2013 Hiệu lực 25/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 30/2013/TT-BCT Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện · 30/2013/TT-BCT
30/10/202022/2020/TT-BCTSửa đổi Đang xem 25/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2013/TT-BCT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện

1. Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực (hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức) và Điều 6 Thông tư này.

2. Nội dung thông báo ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện bao gồm:

a) Địa điểm ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện;

b) Lý do ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện;

c) Thời gian bắt đầu ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện;

d) Thời gian dự kiến đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường.

3. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện được thực hiện bằng một trong các hình thức: văn bản, điện báo, điện thoại, fax, tin nhắn (SMS), thư điện tử (Email), các phương tiện thông tin đại chúng do hai bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng mua bán điện.

4. Người của bên bán điện ký thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện phải là một trong những người sau:

a) Người đại diện hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Người được ủy quyền ký thông báo ngừng, giảm cung cấp điện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện.