vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 02/12/2019 Thay thế: 08/2017/TT-BLĐTBXH · 10/03/2017 Thay thế: 40/2015/TT-BLĐTBXH · 20/10/2015
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 29/09/2010 Hiệu lực 16/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 10 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 05/2024/TT-BLĐTBXH Quy định chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp · 05/2024/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH Quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp · 08/2017/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH Quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề · 30/2010/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề” là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực nghề nghiệp mà giáo viên, giảng viên dạy nghề cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu dạy nghề.

2. “Tiêu chí” là một lĩnh vực của chuẩn, bao gồm các yêu cầu có nội dung liên quan thể hiện năng lực của giáo viên, giảng viên thuộc lĩnh vực đó. Trong mỗi tiêu chí có một số tiêu chuẩn.

3. “Tiêu chuẩn” là những yêu cầu cụ thể của tiêu chí. Trong mỗi tiêu chuẩn có các chỉ số đánh giá.

4. “Giáo viên, giảng viên dạy nghề” là giáo viên dạy trình độ sơ cấp nghề (sau đây gọi là giáo viên sơ cấp nghề), giáo viên dạy trình độ trung cấp nghề (sau đây gọi là giáo viên trung cấp nghề), giáo viên, giảng viên dạy trình độ cao đẳng nghề (sau đây gọi là giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề).