vanban.org

Điều 4. Tổ chức xin giao đất, thuê đất phải lập hồ sơ bao gồm các văn bản sau đây: — Thông tư 293/TT-ĐC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2001
Tổng cục Địa chính Ban hành 14/03/1997 Hiệu lực 14/03/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 293/TT-ĐC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức xin giao đất, thuê đất phải lập hồ sơ bao gồm các văn bản sau đây:

1/ Đơn xin giao đất (mẫu số 1a) hoặc xin thuê đất (mẫu số 1b).

Chủ đầu tư dự án hoặc người được Chủ đầu tư uỷ nhiệm là người đứng tên trong đơn xin giao đất hoặc thuê đất.

2/ Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3/ Bản đồ địa chính khu đất (trích lục hoặc trích đo, mẫu số 2a, 2b).

Đối với các dự án xây dựng công trình theo tuyến hoặc sử dụng diện tích đất lớn từ 50 ha trở lên thì có thể sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ từ 1/10.000 - 1/25.000. Các loại bản đồ này phải được Sở Địa chính sở tại kiểm tra xác nhận.

4/ Phương án đền bù thiệt hại.

5/ Bản sao (có công chứng):

- Quyết đinh thành lập của tổ chức xin sử dụng đất.

- Giấy phép đăng ký kinh doanh (đối với các tổ chức kinh tế).

- Giấy phép khai thác khoáng sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (đối với các tổ chức xin thuê đất để khai thác khoáng sản).

Hồ sơ trên được lập thành hai bộ (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh), 3 bộ (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và gửi về Sở Địa chính sở tại.